Quên mật khẩu
 Đăng ký
Tìm
Tác giả: BabyMoon
Thu gọn cột thông tin

English Grammar (Ngữ pháp tiếng anh) update constantly

[Lấy địa chỉ]
Đăng lúc 27-9-2013 13:06:18 | Xem tất
CÁCH NHẬN BIẾT TỪ LOẠI DỰA VÀO VỊ TRÍ KHI LÀM BÀI TẬP ĐIỀN TỪ


I. Danh từ(nouns): danh thường được đặt ở những vị trí sau

1.Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)
Ex: Maths is the subject I like best.
N
Yesterday Lan went home at midnight.

N
2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful
Ex: She is a good teacher.
AdjN
His father works in hospital.
AdjN

3. Làm tân ngữ, sau động từ
Ex: I like English.
We are students.

4. Sau “enough”
Ex: He didn’t have enough money to buy that car.

5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few,little, a little,.(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)
Ex: This book is an interesting book.

6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at..
Ex: Thanh is good at literature.

II. Tính từ (adjectives): Tính từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước danh từ: Adj + N
Ex: My Tam is a famous singer.

2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj
Ex: She is beautiful
Tom seems tired now.

Chú ý: cấu trúc  keep/make + O + adj
Ex: He makes me happy
Oadj

3. Sau “ too”:  S + tobe/seem/look+ too +adj...
Ex: He is too short to play basketball.

4. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...
Ex: She is tall enough to play volleyball.

5. Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.+ so + adj + that
Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home

6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, asas)
Ex: Meat is more expensive than fish.
Huyen is the most intelligent student in my class

7. Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V

  What + (a/an) + adj + N

III. Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước động từ thường(nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom)
Ex: They often get up at 6am.

2. Giữa trợ động từ và động từ thường
Ex: I have recently finished my homework.
TĐTadv V

3. Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj
Ex: She is very nice.
Adv  adj

4. Sau “too”: V(thường) + too + adv
Ex: The teacher speaks too quickly.

5. Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

6. Trong cấu trúc sothat: V(thường) + so + adv + that
Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.

7. Đứng cuối câu
Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
Ex: Last summer I came back my home country
My parents had gone to bed when I got home.

It’s raining hard. Tom, however, goes to school.

IV. Động từ (verbs): Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).
Ex: My family has five people.
S  V
I believe her because she always tells the truth.
S VS  V
Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.


CÁCH NHẬN BIẾT TỪ LOẠI  DỰA VÀO CẤU TẠO TỪ KHI LÀM BÀI TẬP ĐIỀN TỪ


I. Danh từ (nouns): danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness

Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness...

II. Tính từ (adjective): Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing

Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring

III. Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ
Ex: beautifully, usefully, carefully, strongly, badly

Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ
AdjAdv
good  well
latelate/lately
ill ill
fastfast
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 27-9-2013 13:07:49 | Xem tất
Thành ngữ với ‘memory’
Thành ngữ - có thể nhớ lại


know something by heart / learn something (off) by heart: có thể học thuộc cái gì đó

My mum can recite more than 10 long speeches from Shakespeare. She learned them all off by heart when she was still at school.

Mẹ tôi có thể đọc thuộc hơn 10 bài nói dài của Shakespeare. Bà đã học thuộc làu chúng khi bà còn học tại trường.

it rings a bell : rất quen thuộc, bạn nghĩ rằng bạn có lẽ biết nó, nhưng bạn không chắc chắn lắm

Tony McDonald. Yes, I think I know him. The name certainly rings a bell but I can't quite place him. Maybe I went to school with him.

Tony McDonald. Vâng, tôi nghĩ tôi biết anh ta. Cái tên rất quen thuộc nhưng tôi không nhớ rõ. Có lẽ tôi học cùng trường với anh ta.

have a memory like an elephant: có thể nhớ lại nhiều việc một cách dễ dàng trong một thời gian dài

He forgot their wedding anniversary only once in 15 years. But she's got a memory like an elephant and she's never forgiven him or forgotten about it.

Anh ta quên ngày kỷ niệm ngày cưới duy nhất một lần trong 15 năm. Nhưng cô ta có một trí nhớ dai và cô ta không bao giờ tha thứ cho anh ta hoặc quên nó.

Thành ngữ - quên hoặc không thể nhớ lại


something escapes me: tôi không thể nhớ ra điều đó

I recognised her face but her name escapes me.

Tôi nhận ra khuôn mặt của bà ta nhưng tôi không nhớ ra tên của bà.

it slipped my mind: tôi quên nó rồi

I was meant to meet her for a drink but it completely slipped my mind. I hope she'll still be speaking to me on Monday when I see her in the office.

Tôi có hẹn gặp cô ta đi uống nước nhưng tôi hoàn toàn quên việc này. Tôi hy vọng cô ta sẽ vẫn nói chuyện với tôi vào thứ Hai khi tôi gặp cô ta trong văn phòng.

rack my brains: suy nghĩ rất kỹ về cái gì đó với nỗ lực để nhớ lại nó

I racked my brains but I just couldn't remember where I knew her from.

Tôi suy nghĩ rất lâu nhưng tôi vẫn không nhớ được cô ta đến từ đâu.

have a memory like a sieve: thường xuyên quên các sự việc một cách dễ dàng

Have you got a memory like a sieve? How many times do I have to remind you about your own mother's birthday?

Con có một trí nhớ như cái rây phải không? Bao nhiêu làm ba phải nhắc con về ngày sinh nhật của mẹ của mình?

Thành ngữ - quên hoặc không thể nhớ ra


go in one ear and out the other: khi ban quên cái gì đó một cách nhanh chóng

There's no point telling her anything when she's watching TV. It'll go in one ear and out the other.

Không nên nói với bà ta về bất kỳ điều gì khi bà ta đang xem TV. Nó sẽ vào lỗ tai này và đi ra lỗ tai khác thôi.

lost my train of thought: tôi quên cái mà tôi đang suy nghĩ hoặc nói về

I was in the middle of answering a question in a job interview when I completely lost my train of thought. It was so embarrassing, I had to ask one of the interviewers to remind me what I had been saying!

Tôi đang trả lời một câu hỏi trong buổi phỏng vấn việc làm khi tôi hoàn toàn quên cái mình đang nói. Nó thật xấu hổ, tôi phải hỏi một trong những người phỏng vấn nhắc lại tôi cái tôi đang nói!

on the tip of my tongue: tôi có thể gần như nhớ ra nhưng không hoàn toàn

I know I should know the answer to this. The answer's on the tip of my tongue. I justcan't seem to remember it.

Tôi biết tôi nên biết câu trả lời cho cái này. Tôi biết được câu trả lời này. Tôi chỉ không thể nhớ nhớ ra nó thôi.
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 29-10-2013 01:32:42 | Xem tất
Thanks các bạn đã làm đề tài này...  Rất huữ ích và rất hay  Mong sẽ có những bài khác được post len.
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-11-2013 08:07:52 | Xem tất
Tôi muốn hỏi các bạn mua bộ Sách IELTS Cambridge có thấy bán kèm đĩa không ? vì tôi hỏi mấy hiệu sách đều bảo không kèm đĩa? Xin cám on
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 30-1-2014 18:36:22 | Xem tất
thank bạn nha , t đang cần cái này để cải thiện môn tiếng anh trên lớp
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 21-2-2014 22:57:59 | Xem tất
Cụm động từ 3 từ trong tiếng Anh
- Đối với đa số các động từ ba từ, cụm danh từ đứng sau giới từ.
+ The government is to cut back on spending on the armed forces.
Chính phủ sẽ phải cắt giảm ngân sách dành cho các lực lượng vũ trang.
+ He really looks up to his older brother.
Anh ấy thực sự kính trọng anh trai mình.

- Tuy nhiên, một số động từ ba từ có cụm danh từ ngay sau động từ. Cụm danh từ thứ hai sẽ đứng sau giới từ.
+ I helped Lucy on with her coat.
Tôi giúp Lucy mặc áo khoác.
+ She tried to talk me out of the plan.
Cô ấy cố thuyết phục tôi không thực hiện kế hoạch.

Dưới đây là một số cụm động từ ba từ:

- come up with = đưa ra, phát hiện ra, khám phá
We need to come up with a solution soon.
Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.

- get away with = thoát khỏi sự trừng phạt
He robbed a bank and got away with it.
Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.
- get on to = liên lạc với ai đó
Can you get on to the suppliers and chase up our order?
Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?

- go in for = làm điều gì vì bạn thích nó
I don’t really go in for playing football.
Tôi thực sự không thích chơi bóng đá.

- get round to = cần thời gian để làm gì
I never seem to be able to get round to tidying up this room!
Có vẻ như tôi chẳng bao giờ có thời gian để dọn dẹp căn phòng này!

- go down with = bị ốm
So many people have gone down with the flu this year.
Quá nhiều người đã bị bệnh cúm trong năm nay.

- go through with = làm điều bạn hứa sẽ làm, dù bạn không thực sự muốn
She went through with the wedding, even though she had doubts.
Cô ấy đã vẫn làm đám cưới, mặc dù cô ấy đã nghi ngờ.

- live up to = sống theo, làm theo điều gì
She’s living up to her reputation as a hard boss.
Cô ấy làm theo cái tiếng của mình như một bà chủ khó tính.

- look down on = coi thường
He really looks down on teachers.
Anh ta rất coi thường các giáo viên.

- look up to = kính trọng, tôn kính
She looks up to her father.
Cô ấy kính trọng bố mình.

- put down to = do, bởi vì
The failure can be put down to a lack of preparation.
Thất bại có thể là vì thiếu sự chuẩn bị.

- put up with = khoan dung, tha thứ, chịu đựng
She puts up with a lot from her husband.
Cô ấy chịu đựng chồng mình rất nhiều.

- stand up for = ủng hộ, bênh vực ai đó
You need to stand up for your rights!
Bạn cần phải bảo vệ quyền lợi của mình!
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 21-2-2014 22:59:04 | Xem tất
Cách dùng ENOUGH

* Ý NGHĨA: ENOUGH CÓ NGHĨA LÀ “ĐỦ” NHƯNG CÁCH DÙNG KHÔNG ĐƠN GIẢN NHƯ TỪ ”ĐỦ” TRONG TIẾNG VIỆT.

* CÁCH DÙNG 1:ENOUGH + DANH TỪ
Ví dụ:
- WE HAVE ENOUGH SEATS FOR EVERYONE (CHÚNG TA CÓ ĐỦ GHẾ CHO MỌI NGƯỜI)
- I DON’T HAVE ENOUGH MONEY TO BUY A HOUSE (TÔI KHÔNG CÓ ĐỦ TIỀN ĐỂ MUA MỘT CĂN NHÀ)

* CÁCH DÙNG 2: TÍNH TỪ HOẶC TRẠNG TỪ + ENOUGH (+ TO…)
Ví dụ:
- WE ARE RUNNING OUT OF TIME. YOU ARE NOT DRIVING FAST ENOUGH. (CHÚNG TA ĐANG SẮP HẾT THỜI GIAN. ANH HIỆN CHƯA CHẠY ĐỦ NHANH)
- HIS ENGLISH IS GOOD ENOUGH TO FIND A JOB (TIẾNG ANH CỦA ANH ẤY ĐỦ TỐT ĐỂ KIẾM  ĐƯỢC VIỆC LÀM)
- SHE IS NOT OLD ENOUGH TO GET MARRIED (CÔ TA CHƯA ĐỦ TUỔI ĐỂ LẬP GIA ĐÌNH)

* CÁCH DÙNG 3: ĐỘNG TỪ + ENOUGH (LÚC NÀY ENOUGH LÀ TRẠNG TỪ)
Ví dụ:
- I NEED TO GO TO BED EARLIER. I AM NOT SLEEPING ENOUGH (TÔI CẦN ĐI NGỦ SỚM HƠN. MẤY BỮA NAY TÔI NGỦ KHÔNG ĐỦ GIẤC)
-  I CANNOT THANK YOU ENOUGH FOR WHAT YOU HAVE DONE FOR ME (TÔI KHÔNG THỂ CẢM ƠN ANH ĐỦ VÌ NHỮNG GÌ ANH ĐÃ LÀM CHO TÔI -ĐÂY LÀ CÁCH NÓI KHÁCH SÁO THƯỜNG GẶP CỦA NGƯỜI BẢN XỨ, DỊCH RA NGHE CÓ VẺ LẠ NHƯNG NGƯỜI BẢN XỨ NÓI NHƯ VẬY LÀ BÌNH THƯỜNG)

* CÁCH DÙNG 4: CHỦ NGỮ + TO BE + ENOUGH (LÚC NÀY ENOUGH LÀ TÍNH TỪ)
Ví dụ:
-THAT’S ENOUGH.(ĐỦ RỒI)
- IT’S ENOUGH (ĐỦ RỒI)
- THIS MUCH MONEY IS MORE THAN ENOUGH TO PAY FOR DINNER (NHIÊU ĐÂY TIỀN THÌ NHIỀU HƠN LÀ ĐỦ ĐỂ TRẢ TIỀN ĂN TỐI = NHIÊU ĐÂY TIỀN THÌ DƯ TRẢ TIỀN CHO BỮA ĂN TỐI)
***THÀNH NGỮ:  ENOUGH IS ENOUGH (CÁI GÌ CŨNG CÓ GIỚI HẠN CỦA NÓ)
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 3-3-2014 21:54:47 | Xem tất

RE: English Grammar (Ngữ pháp tiếng anh) update constantly

MỘT SỐ NHÓM TỪ ĐỒNG NGHĨA DỄ GÂY NHẦM LẪN TRONG CÁCH SỬ DỤNG:

1. Yet/ still:
  _ Yet và still đều có nghĩa là "up to now".
  _ Yet chủ yếu được sử dụng trong câu hỏi hoặc câu phủ định, và thường đặt ở cuối câu/ mệnh đề.
Vd: Has Henrik arrived yet?
I am so ill, I can't go back to work yet.
  _ Still thì được sử dụng ở tất cả các mẫu câu: hỏi, trần thuật, và phủ định..
vd: No, he is still not here.
2. No/ none/ not:
  _ No được sử dụng trước danh từ (no coffee) và những từ dùng để so sanh (no sooner, no longer)
VD: There was no coffe in the pot.
  _ None thì có nghĩa là "not any" or "not one"
VD: There was none left.
  _ Not thì giống như một từ chức năng nó mang đến nghĩa phủ định cho câu.
VD: This is not coffee- It's tea.
3. After/ Afterwards:
  _ After được sử dụng như một giới từ đứng trước danh từ (after the theater) hoặc như một cụm phó từ trước một mệnh đề (after the play is over).
VD: We will go to dinner after the theater.
We will go to dinner after the play is over.
  _ Afterwards là một phó từ và thường được đặt ở cuối mệnh đề.
VD: We will go to the theater first and to dinner afterwards.

Rate

Số người tham gia 1Sức gió +5 Thu lại Lý do
BabyMoon + 5 Ủng hộ 1 cái!

Xem tất cả

Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 16-5-2014 10:44:53 | Xem tất
tks mọi người đã chia sẻ
những bài đăng rất bổ ích, máy ngữ pháp này rất thông dụng trong bài tập và giao tiếp
mong moi người chia sẻ thêm
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 23-9-2014 00:10:42 | Xem tất
furuto1993 gửi lúc 18-4-2013 05:21 PM
phân biệt những từ có nghĩa giống nhau:
1)"Learn" và "study"
đều có nghĩa là học hỏi ...

Cám ơn bạn đã góp ý
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký

Quy tắc Độ cao

Trả lời nhanh Lên trênLên trên Bottom Trở lại danh sách