Quên mật khẩu
 Đăng ký
Tìm
Xem: 1279|Trả lời: 2
Thu gọn cột thông tin

4 cách hạch toán thuế TNDN tạm tính

[Lấy địa chỉ]
Đăng lúc 1-2-2018 09:11:22 | Xem tất |Chế độ đọc
Thuế thu nhâp doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.

Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Trích Thông Tư 151 /2014/TT-BTC:

Điều 17. Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC:

1. Hàng quý, Căn cứ vào số thuế TNDN Tự Xác Định

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
        Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi mang tiền đi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
        Có các TK 111, 112

2. Cuối năm tài chính, khi làm tờ khai quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanhnghiệp tạm tính ở các quý, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
        Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi mang tiền đi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
        Có các TK 111, 112

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số dịch vụ hoàn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính thì kế toán hạch toán giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp như sau

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
CóTK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

3. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
        CóTK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
        CóTK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

4. Trường hợp phát hiện sai sót của các năm trước liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót

-Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
        CóTK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mang tiền đi nộp tiền

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
        Có các TK 111, 112

- Trường hợp số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp ghi giảm do phát hiện sai sót của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
        CóTK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 1-2-2018 09:12:27 | Xem tất
Mọi người có thể đọc tham khảo bài viết của mình nha!
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 4-2-2018 21:31:14 | Xem tất
cám ơn bạn nhé,
bài viết rất hữu ích
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký

Quy tắc Độ cao

Trả lời nhanh Lên trênLên trên Bottom Trở lại danh sách