Quên mật khẩu
 Đăng ký
Tìm
Xem: 58637|Trả lời: 299
Thu gọn cột thông tin

[Band] the GazettE (ガゼット- gazetto)『the GazettE LIVE TOUR12-13 【DIVISION】FINAL ME

[Lấy địa chỉ]
Đăng lúc 17-9-2011 15:44:28 | Xem tất |Chế độ đọc
  
  




The GazettE cũng như the GazettE là một ban nhạc rock metal visual kei của Nhật Bản được thành lập vào năm 2002, ban đầu kí kết với hãng thu âm VVV Record của  Sony Music Japan. Hiện giờ họ là người đi tiên phong có ảnh hưởng cho hình ảnh Visual kei trên toàn
Lịch sử

2002: Nhận thức và bắt đầu công việc.

Sự ra đời của nhóm bắt đầu từ Ruki (vocal) , Reita (bass) và Uruha (guitar). Sau khi tham gia với các band khác trong hình ảnh visual, bộ 3 này đã quyết định The GazettE là band cuối cùng của họ. Họ chiêu nạp thêm Aoi (guitar) và Yune (drum) đã ra khỏi band cũ Artia và bắt đầu với The GazettE vào tháng 1 năm 2002.

Đầu tiên họ kí hợp đồng với Matina và cho ra mắt single đầu tiên “Wakaremichi” và một video tiết lộ vào ngày 30 tháng 4 năm 2002. Vào tháng 6 nhóm tiếp tục tiết lộ lại “ Wakaremichi”. Tháng 9, họ cho ra đời“Kichiku Kyoushi (32sai Dokushin) no Nousatsu Kouza” và tiết lộ PV thứ 2 . Vào tháng 10 , nhóm biểu diễn buổi solo đầu tiên. Trong dịp Giáng sinh, 妖幻鏡 bao gồm với  ca khúc “Yougenkyou” được cho ra mắt.

2003:  Thành viên mới và Cockayne Soup.

Vào đầu năm 2003, Yune quyết định rời nhóm, và thay vào đó là Kai. Không lâu sau , họ kí kết với PS Company và vào tháng 5 EP đầu tiên Cockayne Soup được tiết lộ. Nhóm bắt đầu tour diễn đầu tiên với band Hanamuke, và trong suốt chiều dài chuyến lưu diễn cá nhóm đã cộng tác với nhau 2 ca khúc. Một tour diễn thứ 2 được bắt đầu với Vidoll, và cả 2 band đã có một phần đặc biệt trên ấn bản tháng 11 của Cure, một tạp chí chuyên về các  nhóm nhạc Visual kei.

Đầu tháng 12 , họ thực hiện một show  diễn rầm rộ với Deadman. Ngày 28 tháng 12 , họ xuất hiện trên Beauti-fool’s Fest của tạp chí Fool’s Mate sau khi phát hành DVD.

2004:  Sự hỗn loạn

Vào ngày 16 tháng 1 năm 2004, nhóm thu âm màn biểu diễn solo ở Shibuya-AX  (phòng hòa nhạc tại Shibuya Tokyo) và cho ra mắt DVD với tên gọi Tokyo Saihan -Judgment Day-. Ngày 30 tháng 3 năm 2004 EP thứ 5 Madara ra đời, và đứng ở vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Oricon indie. Madara được tiếp nối vào ngày 26 tháng 5 bằng 1 DVD bao gồm 6 PV và một phim tài liệu trong studio, Cũng trong tháng 5 , The GazettE được xuất hiện trong Expect Rush III của tạp chí Shoxx, một danh mục các nghệ sĩ Visual kei độc lập.

Một DVD concert thứ 2, Heisei Banka được phát hành vào ngày 25 tháng 8. Trong suốt tháng 9 và 10 họ đi diễn cùng với những band khác cùng thuộc PS Company là Kra và BIS. Studio album đầu tiên của nhóm được tiết lộ vào ngày 13 tháng 10 với tựa đề “Disorder” và được đứng trong top 5 trong bảng xếp hạng indie Oricon Daily.

2005-2006: NIL và Nameless Liberty Six Guns


Đầu năm 2005,  The GazettE bắt tay vào tour diễn mùa xuân trên toàn quốc với tên gọi Standing tour 2005 Maximun Royal Disorder, phần cuối cùng được biểu diễn ở Shibuya Kokaido ( Shibuya Public Hall) vào ngày 17 tháng 4. Vào ngày 9 tháng 3, The GazettE phát hành singlle mới – Reila.

Sauk khi DVD về concert của nhóm được ra mắt vào 6 tháng 7 nhóm tiếp tục phát hành EP thứ 6 – Gama và bắt tay vào Standing Tour 2005 (GAMA) the Underground Red Cockroach của họ. Ngày 20 tháng 10 , The GazettE xuất bản cuốn sách ảnh đầu tiên Verwelktes Gedicht bao gồm 1 CD riêng biệt có chứa ca khúc “Kare uta”( 枯詩 Withered Poem) . Ngày 7 tháng 12 năm 2005 , band phát hành single đầu tiên với tư cách là 1 ban nhạc trưởng thành – “Cassis”. Phần video của Cassis được quay ở  Áo. Ngày 11 tháng 12, The GazettE biểu diễn cùng một số band khác cùng PS Company và tổ chức Tour  Peace and  Smile Carnival 2005 kỉ niệm 5 năm hãng thu âm.

Bắt đầu năm 2006 với sự thay đổi trong tên gọi từ chữ Nhật sang chữ romaji, The GazettE tiết lộ studio album thứ 2 NIL vào ngày 8 tháng 2. Sau đó ít lâu, họ tiếp tục một tour khác với tên gọi Standing Tour 2006 Nameless Liberty Six Guns và kết thúc tour diễn tại Nippon Budokan. Tháng 5 album tổng hợp đầu tiên được ra mắt Dainihon Itageishateki Noumiso Gyaku Kaiten ZEKKYOU Ongenshuu, album này bao gồm cá bài hát từ năm 2002 đến 2004. Tháng tiếp theo, họ tiếp tục tiết lộ thêm PV thứ 2 DVD tổng hợp “Film Bug I”. Ngày 29 tháng 7, The GazettE biểu diễn Beethovenhalle ở Bonn (Đức), buổi diễn đầu tiên của nhóm ở nước ngoài châu Á. Các concert được sắp xếp kết hợp với anime AnimagiC và manga.

Ngày 6 tháng 8, The GazettE tổ chức một lễ hội được gọi là Gazerock Festival in Summer 06 (Burst into a  Blaze) ở Tokyo Big Sight West Hall (tên gọi khác của Trung tâm triển lãm quốc tế Tokyo). Tháng sau đó, 2 single mới ra đời - “Regret” vào ngày 25 tháng 10 và “ Filth in the beauty” vào ngày 1 tháng 11. Để xúc tiến các single , họ bắt tay vào thực hiện các tour khác, Tour 2006-2007 Decomposition Beauty. Ở giữa tour diễn, họ thông báo địa điểm tổ chức phần cuối cùng của chuyến lưu diễn là ở Yokohama Arena.

2007-2009: Stacked Rubbish và Dim

Single “Hyena” được phát hành vào đầu năm 2007, “Chizuru”  (千鶴 A Thousand Cranes), bản B của “Hyena” được dùng làm nhạc nền kết thúc của bộ phim kinh dị Hàn Quốc – Apartment. Studio album thứ 3 của họ là “Stacked Rubbish” được tiếp nối vào ngày 4 tháng 7 năm 2007. Album đạt vị trí thứ 2 trên Oricon chỉ trong 1 ngày kể từ khi phát hành. Album được tiếp nối bằng một tour diễn dài ngày mang tên Tour 2007-2008 Stacked Rubbish (Pulse Wriggling to Black) từ đầu tháng 7 năm 2007 cho đến tháng 4 năm 2008. Ở phần giữa tour lưu diễn vào tháng 10, họ tiếp tục với tour châu Âu đầu tiên, biểu diễn ở Anh. Phần Lan, Pháp, và Đức. Buổi diễn cuối cùng trong tour được diễn tại Nhà thi đấu quốc gia Yoyogi  (thuộc công viên Yoyogi , Tokyo) 2 ngày 19 và 20 tháng 4 năm 2008.
Bắt đầu năm 2008, The GazettE cộng tác với GemCerey cho đồ trang sức. Họ phát hành single “Guren” (紅蓮 Crimson Lotus) ngày 13 tháng 2 năm 2008 và chiếm vị trí số một trên Oricon. DVD cho Stacked Rubbish Grand Finale (Repeated Countless Error) ở Nhà thi đấu quốc gia Yoyogi được ra mắt ngày 6 tháng 8. Single “Leech” được tiết lộ vào 12 tháng 11 năm 2008 cũng đứng đầu bảng xếp hạng Oricon daily . Ngày 14 tháng 7 , nhóm biểu diễn cho sự kiện Music Japan 2008 (một chương chương trình TV trên NHK) cùng với Alice Nine, Plastic Tree, LM.C và Mucc.

Ngày 23 tháng 8, The GazettE tổ chức một lễ hội có tên gọi Gazerock Festival in Summer 08 (Burst into a Blaze) ở  Fuji-Q Conifer Forest (một công viên giải trí ở Fujiyoshida, Yamanashi Nhật Bản) Họ tiếp tục một tour diễn fanclub xuyên suốt tháng 10 tên là Standing Live Tour 08 (From the Distorted City ) (tour j toàn đứng là đứng ), nhắc đến ca khúc “Distorted Daytime” từ single “Leech” miêu tả Tokyo như một “thành phố méo mó” (í tưởng thiệt kinh dị) trong thời kì các cuộc khủng hoảng xã hội và chính trị sâu rộng trên toàn Nhật Bản.
Ngày 15 tháng 11 năm 2008 , The GazettE tổ chức buổi biểu diễn bí mật đầu tiên ở ga Shinjuku. Đầu tiên, khoảng 250 người đã biết trước nhưng thay vào đó hơn 7000 người đã tham gia- lớn nhât trong lịch sử của họ. Vì khối lượng người trên đường nên cảnh sát đã buộc phải đóng cửa sau 2 bài hát.

Ngày 3 tháng 1 năm 2009, The GazettE biểu diễn cùng các band khác thuộc PS Company trong Peace and Smile Carnival Tour 2009 để kỉ niệm 10 năm hãng thu âm tại Nippon Budokan, ở đây họ cũng thông báo về single mới với tên gọi Distress and Coma vào ngày 25 tháng 3. Sự tiết lộ này được diễn ra trước buổi biểu diễn kỉ niệm 7 năm mang tên Live 09 -7-seven-) ở Makuhari Messe Convention Hall ngày 24 tháng 10.

Studio album thứ 4 được phát hành vào ngày 15 tháng 7 mang tên “Dim”, tiếp nối sau đó là tour diễn mùa hè trên toàn quốc được bắt đầu vào tháng 7, phần cuối cùng của tour diễn được tổ chức tại Saitama Super Arena  (thuộc Chuoku, thành phố Saitama, Nhật Bản)  ngày 5 tháng 9. Ngày 7 tháng 10 năm 2009, họ tiết lộ single “Before I Decay”. Sau đó, The GazettE đã biểu diễn tại V’Rock Festival 2009 tại Makuhari Messe Convention Hall ngày 24 tháng 10 (thuộc Mihama ku, thành phố Chiba, phía tây bắc tỉnh Chiba).
Tháng 12, nhóm tổ chức 1 Christmas Eve  live để khép lại 1 năm tên là Live 09 (A Hymn of the Cricifixion) ở Tokyo Big Sight.

2010-2011: Thay đổi thương hiệu . NLSB & TOXIC


Ngày 17 tháng 3 năm 2010, nhóm lại bắt tay vào Standing Live Tour 10 (The End of Stillness) ở Zepp Tokyo (thuộc Sony Music Entertainment Japan). Sau tour diễn fanclub , họ sau đó đã thông báo về 1 single mới và 1 tour trực tiếp- Tour 10 Nameless Liberty Six Bullets bắt đầu vào tháng 7 với 2 đêm liên tiếp tại Nippon Budokan. Giữa tất cả các sự kiện , họ cũng đã thông báo  về việc chuyển từ King Record sang Sony Music Records. Shiver là single đầu tiên ra đời dưới thương hiệu mới Sony Music Records và được lựa chọn là nhạc nền mở màn cho serie Sony Anime  Kuroshitsuji II. Ngày 4 tháng 8 năm 2010, nhóm tiết lộ 3 PV trong DVD với tựa đề Film Bug II và bao gồm trong đó 10 PV từ Regret đến Before I Decay.

Ngay sau khi phát hành Shiver, họ thông báo điểm dừng chân cuối cùng của Tour 10 Nameless Liberty Six Bullets sẽ được tổ chức tại Tokyo Dome, và 2 single nữa là “Red” và “Pledge” sẽ được phát hành .

Tháng 3 năm 2011, họ tiếp tục với tour fanclub mang tên Live tour 2011 (Two Concept Eight Nights – ABYSS/LUCY-)  và 9th Birth (Day 9-Nine-) ở Zepp Tokyo vào ngày 10 tháng 3. Ngày 23 tháng 3, The GazettE phát hành album tổng hợp “Traces Best of 2005-2009” và DVD concert với tên gọi “The Nameless Liberty at 10.12.26 Tokyo Dome”.
Việc phát hành best-of album “Traces Best of 2005-2009 “ và DVD live “The Nameless Liberty at 10.12.26 Tokyo Dome” bao gồm các cảnh quay của buổi conert cuối tại Tokyo Dome bị hoãn lai bởi thảm họa hồi tháng 3 tại Nhật. Cả 2 đều được phát hành vào ngày 6 tháng 4.

Single “Vortex” được phát hành vào ngày 25 tháng 5 năm 2011. Tháng 7 năm 2011, RukiAoi tham gia vào PS Carnival Tour 11 Summer 7 Days tại Shibuya. Ruki được tính  vào phiên bản nhóm mang tên là “LU/V” và Aoi là “aoi with bon: cra-z”. The GazettE biểu diễn tại Summer Sonic Festival được diễn ra vào 13 và 14 tháng 8 ở Tokyo và Osaka. Ngày 18 tháng 9 2011 (tức là ngày mai) , The GazettE sẽ biểu diễn ở Inazuma Rock Festival 2011 với TM Revolution  (Takanori Nishikawa ca sĩ diễn viên người Nhật)

The GazettE cuối cùng cũng thông báo về single mới “Remember the urge” vào ngày 31 tháng 8 vừa qua, đồng thời album mới “Toxic”  cũng sẽ được ra mắt vào ngày 5 tháng 10 Live Tour 11 Venomous Cell sẽ được bắt đầu vào ngày 10 tháng 10 tại Tokyo ở the International Forum Hall A và sẽ đi qua 27 thành phố với tổng cộng 28 buổi diễn cho đến hết năm. (Thông tin chi tiết về Live Tour 11 Venomous Cell sẽ được update lại ở cuối)
Buổi diễn cuối cùng trong tour được tổ chức ở Yokohama Arena với tựa đề Tour11-12 Venomous Cell -the Finale- Omega vào ngày 14 tháng 1 năm 2012. Ngày 3 tháng 10 , The GazettE đã nhận giải  “ Nghệ sĩ được yêu cầu nhiều nhất năm 2010” từ J-Melo Awards năm 2011.

2012 và hiện tại: DIVISION


Concert cuối cùng trong tour Venomous Cell, The GazettE đã thông báo họ sẽ thực hiện một concert với tên gọi  Standing Live 2012 10th Anniversary -The Decade- tại Makuhari Messe Convention Hall vào ngày 10 tháng 3 năm 2012 đồng thời tiết lộ về sự ra đời của album mới mang tên Division. Album này sẽ được phát hành ngày 29 tháng 8 năm 2012. Cũng như các tiết lộ trước, album sẽ bao gồm những ca khúc hoàn toàn mới. Division cũng sẽ được thúc đẩy trong chuyến lưu diễn toàn quốc được bắt đầu vào ngày10 tháng 8 và kết thúc vào 29 tháng 11 năm 2012 có tựa đề là  LIVE TOUR12-DIVISION- GROAN OF DIPLOSOMIA 01
Trước đó, nhóm cũng thực hiện tour dành riêng cho fan club - STANDING LIVE TOUR12 -HERESY PRESENTS- HETERODOXY. Tour diễn này sẽ bắt đầu vào ngày 4 tháng 7 và khép lại vào ngày 9 tháng 8.

  Phong cách

Phong cách âm nhạc của The GazettE rất đa dạng , nhưng nói chung được xem như là một dạng rock music trong khi đó đi sâu vào thể loại heavy metal  được tìm thấy trong các ca khúc như “Ogre”. Đồng thời có thêm alternative metal như “Taion” và “The invisible Wall”.Một số khác như “Silly God Disco” và “Swallowtail on the Death Valley” lại đặc trưng bởi âm thanh funk metal cùng việc sử dụng hợp âm jazz và hợp xướng. Số khác như “ Leech” và “Hyena”có âm thanh đặc trưng của hard rock . “Filth in the Beauty” đặc trưng bởi giọng R&B của nữ và bass,  guitar Tây Ban Nha cùng kĩ thuật vượt trội , crunchy metal riffs,  hòa quyện với phần điệp khúc  tất cả trong cùng một ca khúc. “Maggots” , “Discharge” và “Headache Man”  ở các dạng  nặng hơn của âm thanh, đặc biệt, metalcore (một dạng bổ sung của heavy metal có kết hợp thêm nhiều yếu tố) . The GazettE cũng sử dụng một loạt các âm thanh tổng hợp trong bài hát của họ để đạt được hiệu ứng thú vị cũng như tạo ra động lực mới nghe và bầu khí quyển. Họ cũng được biết đến trong việc sử dụng hàng loạt những tuning nhằm đạt được  sự đa dạng về âm thanh và phong cách. Bên cạnh đó nhóm cũng cho ra đời một khối lượng những bản ballad như “Reila”, “Cassis”, “Calm Envy”, “Guren” và “Pledge”.

source: wikipedia
Vtrans: Harukimiki

the GazettE Official FB

http://www.myspace.com/thegazetteofficial

Thông tin về : tour O2 -HERESY ONLY- HETERODOXYbắt đầu vào tháng 7/2012

và  12 -DIVISION- GROAN OF DIPLOSOMIA bắt đầu vào 10/2012  xem tại page 15

Rate

Số người tham gia 1Sức gió +5 Thu lại Lý do
cuopbienmap + 5 chăm chỉ quá

Xem tất cả

Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 17-9-2011 17:46:46 | Xem tất
MEMBER


VO - RUKI _ ルキ



Tên thật:: Matsumoto Takanori _ 松本 孝則
D.O.B:: 01.02.1982
Nơi sinh:: Kanagawa
Nhóm máu:: B
Chiều cao:: 162cm
Màu sắc:: Tím - Đỏ - Đen - Bạc - Vàng
Sở thích:: Mua sắm - Cho vay nặng lãi '___'
Thuốc lá:: Marlboro Methol Light
Gia đình:: Bố mẹ - Anh hai
Thú nuôi:: Chó [Chiahuahua] - Mèo
Ring size:: 17 [Ngón giữa]
Band yêu thích:: PINK DRAGON, The GAMBLER$, Anticlass, Creamsoda, Rude gallery
Thức uống yêu thích:: Kirin Koiwai Apple
Nước hoa:: CO2
Thích:: Dễ thương - Tuyệt vời
Ghét:: Ngu ngốc - Dơ bẩn
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Facts::
- Thích ngủ với chó
- Ruki đã từng liếm cây guitar của Uruha, không những thế anh đã từng thử qua hương vị của chiếc micro rất nhiều lần
- Bố mẹ của Ruki không thừa nhận Ruki là con nhưng anh nói rằng mối quan hệ của họ đã có tiến triển
- Ruki đã rất cố gắng để ngừng hút thuốc nhưng cuối cùng lại thất bại
- Lúc nhỏ Ruki ước mơ trở thành lính cứu hỏa
- Nickname lúc nhỏ là Takachan
- Mọi người nói Ruki là một con người mất bình tĩnh
- Anh so sánh bản thân với một con chó
- Anh đã / đang sở hữu bằng lái xe motor.
- Nếu Ruki có tiền, anh sẽ mua sắm suốt ngày
- Anh từng là kẻ cắp
- Giấc mơ đáng sợ nhất của Ruki là anh bị giết bởi một con mèo
- Thích mặc đồng phục bóng đá khi đi ngủ
- Yêu nhẫn của Harugin
- Ruki thường bị gọi là "cậu nhỏ" chỉ vì không chịu tự lập, chỉ thích sống chung với bố mẹ
- Anh đã từng có 1 chú chó nòi chihuahua tên là Sabu nhưng đã chết, hiện tại con pet mới của anh tên koron
- Anh từng tiết lộ mối tình đầu của mình là vào năm lớp 3.
- Anh thừa nhận mình không muốn kết hôn.
- Nếu không làm nghệ sỹ, anh sẽ trở thành một junkie.



Gui - AOI _ 葵




Tên:: Shiroyama Yuu
D.O.B:: 20.01.1979
Nơi sinh:: Mie
Nhóm máu:: A
Chiều cao:: 171cm
Cân nặng:: 55kg
Foot size:: 26.5cm
Ring size:: 19 ~ 23
Màu sắc::Trắng - Đen
Yêu thích:: Chó - Mèo - etc
Mùa yêu thích:: Winter
Từ yêu thích:: "No."
Nước hoa:: Bvlgari, Davidoff, Sculpture, Samourai
Đặc điểm nhận dạng:: Một khuyên bên tai phải, ba khuyên bên tai trái, một khuyên ở môi (Hiện đã tháo ra), một khuyên ở ...bụng (Đã tháo) và một khuyên ở mũi.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Facts::
- Thích coffee, sưu tập kính mát - nước hoa - phụ kiện
- Thích lướt ván và tập kendo
- Anh thường mặc áo khoác do fans gửi tặng
- Lúc nhỏ anh thích trở thành một tay đua motor cừ khôi
- Aoi là một trong 2 tay guitar của The GazettE. Tiếng đàn của anh thường phát ra ở loa bên trái. Aoi thường độc tấu và anh chơi đa số những bản nhạc của The GazettE.
- Aoi được mệnh danh là "God S.e.x"
- Mỗi lần biểu diễn, Aoi rửa nhẫn bằng...LƯỠI
- Thích có râu rồi đi vòng vòng khoe khoang
- Rất tôn trọng Bố




Gui - URUHA _ 麗



Tên:: Takashima Kouyou
D.O.B:: 09.06.1981
Nơi sinh:: Kanagawa
Nhóm máu:: O
Chiều cao:: 177cm
Cân nặng:: 62kg
Màu sắc:: Tím - Xám
Sở thích:: Bida - Pachinko - Bowling - Bóng đá
Thuốc lá:: Marlboro Methol Light
Gia đình:: Bố mẹ - 2 chị gái
Yêu thích:: Chó - Gấu bắc cực - Chim cánh cụt - Vịt
Ring size:: 19
Band yêu thích:: PPFM, CHROME HEARTS, Rude gallery
Nước hoa:: Gucci Rushes, Bvlgari
Đặc điểm nhận dạng:: 4 khuyên tai bên tai phải và 5 khuyên tai bên tai trái
Thích:: Lịch lãm - Trưởng thành
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Facts::
- Lên chức "cậu" của 2 nhóc trong dòng họ
- Thường núp sau váy mẹ khi còn bé
- Khi còn nhỏ anh muốn trở thành một cầu thủ bóng đá
- Nickname lúc nhỏ là Shima
- Là một kẻ nghiện rượu
- Khi gặp một người lạ, anh thường chú ý đến đầu óc - trái tim - tính cách của họ
- Rất thích phá Kai
- Uruha từng chạy trốn khỏi Yakuza (Một băng Mafia Nhật Bản) *Thiếu tiền chăng!?*
- Rất thích yêu - được yêu
- Muốn được thấy ánh sáng huyền ảo phương Bắc (ánh sáng truyền thuyết)
- Kỉ niệm đau thương nhất là bị Yakuza rượt.
- Giấc mơ kỳ lạ nhất mà Uruha đã từng mơ là bị bắn liên tiếp vào người.
- Muốn được du hành sao Hỏa
- Nghiện uống Coca Cola
- Lời nhắn: "Whatever happens, don't give up on your dream! Be strong that no one can control you!"
_ Cho dù bất cứ điều gì xảy ra, đừng bao giờ từ bỏ ước mơ của bạn! hãy mạnh mẽ để không ai có thể điều khiển được bạn!
- Thường được xem là anh cả của nhóm
- Anh thường chơi PS2 để xả stress.
- Uruha không thích những nơi đông đúc như thành phố, nơi anh thấy thoải mái nhất là làng quê.
- Trước những buổi diễn anh thường uống 1 chút rượu.
- Bài hát đầu tiên anh copy lại là bài:  In My Dream của Luna Sea




Bass - REITA _ れいた



Tên:: Suzuki Akira _ 鈴木 亮
D.O.B:: 27.05.1981
Nơi sinh:: Kanagawa
Chiều cao:: 171cm
Cân nặng:: 55kg
Nhóm máu:: A
Sở thích:: Xem phim
Thức ăn:: Kit-kats - Spaghetti
Thức uống:: Lifeguard
Ghét:: Rau - Nấm - Cá - Ngọt - Đồ ăn Kai nấu
Màu sắc:: Đỏ - Trắng - Tím
Thích (thú nuôi):: Vẹt đuôi dài
Thích:: Yểu điệu - Trưởng thành
Ghét:: Thiếu thẩm mỹ
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Facts::
- Reita thường được gọi là mẹ của Kai
- Rất ghét thức ăn do Kai nấu mặc cho Kai nài nỉ
- Thích phim "Face Off"
- Thích hãng S.e.x Pistols
- Rất ghét côn trùng
- Không ưa các band Nhật Bản khác
- "Tôn thờ" UNDERWEAR khi đi ngủ
- Chỉ đeo nhẫn độc quyền
- Sợ nhất ai gọi mình bằng cái tên "Rei - chan" với một giọng ngọt ngào
- Không thích bị "đụng hàng". Mỗi lần thấy người khác làm gì giống mình là rất khó chịu
- Rất thích Punk
- Là một người bản lĩnh, tự tin. Nhưng mỗi khi động tới con gái thì ấp úng, ngượng ngùng hơn cả con gái
- REITA tiết lộ, nếu không phải là một nghệ sĩ thì anh sẽ là một thợ bán bánh mì.




Drums - KAI _ 戒



Tên thật:: Uke Yutaka _  受毛豊
D.O.B:: 28.10.1981
Nơi sinh:: Tokushima
Nhóm máu:: B
Chiều cao:: 172cm
Cân nặng:: 55kg
Sở thích:: Nấu ăn - Bóng đá
Thức ăn:: Rau - Chuối
Thức uống:: Nước táo
Ghét:: Khoai Tây - Cà tím
Band yêu thích:: Mareydi†Creia
Màu sắc:: Đen - Đỏ - Trắng - Xanh lá - Bạc - Vàng
Thích (Thú nuôi):: Chó - Hổ - Cá Sấu
Nước hoa:: Jaguar, Sculture, Bvlgari
Điểm yếu:: Hay quên
Thích:: Mẫu mực, luôn nói "Welcome Home" mỗi khi Kai về nhà
Ghét:: Lũ con gái cứ giả vờ bí ẩn
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Facts::
- Rất thích nấu nướng
- Có hẳn một bộ sưu tập Zippos
- Kai rất thích ăn sốt mayonnaise
- Nếu không ai nhắc nhở, Kai sẽ ngủ mà không mặc đồ
- Kai từng bị lừa vào ngày 1.4 và thậm chí không nhận ra rằng đó là một trò đùa. Mãi đến một thời gian sau anh chàng mới phát hiện
- Thích mua pin từ cửa hàng gia dụng
- Chỉ thích nói chuyện với những người thú vị
- Trong lần phỏng báo gần đây, Kai thừa nhận anh rất thích khỉ
- Cực kì không ưa những kẻ không ăn thức ăn mình bỏ công ra nấu.
- Mùa yêu thích: mùa đông
- Lời nhắn:"Our hearts are always as one!"
_ Trái tim của chúng ta luôn là một!

Nguồn: Tổng hợp

Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 18-9-2011 09:26:27 | Xem tất
Single



REMEMBER THE URGE [31/08/2011]



Tracklist
1. REMEMBER THE URGE
2. Clever Monkey
3. Chijou


VORTEX [25/05/2011]



Tracklist
1. VORTEX
2. Uncertain Sense
3. Break Me


Pledge  [ 15/12/2010 ]



Tracklist
1. PLEDGE
2. THE TRUE MURDEROUS INTENT
3. Voiceless Fear



RED   [22/09/2010]



Tracklist
1. Red
2. VERMIN
3. AN UNBEARABLE FACT


Shiver [21/07/2010]



Tracklist
1. SHIVER
2. HESITATING MEANS DEATH
3. Naraku


Before I Decay ·[ 7/10/2009]



Tracklist
1. Before I Decay
2. 暪し - MAYAKASHI



Distress and Coma   [25 /03/2009 ]



Tracklist
1. Distress and Coma
2. Headache Man
3. Without a Trace


LEECH  [12/11/ 2008]



Tracklist
1. LEECH
2. DISTORTED DAYTIME
3. HOLE


紅蓮 - Guren  [13/02/2008 ]




Tracklist
1. 紅蓮 - Guren
2. 傀儡絵 - Kugutsue
3. 虚無の終わり 箱詰めの黙示 - Kyomunoowari Hakozumenomokushi


Hyena  [ 07/02/ 2007]



Tracklist
1. Hyena
2. 千鶴 - Chizuru
3. Defective Tragedy


Filth in the Beauty   [01/11/2006 ]



Tracklist
1. Filth in the Beauty
2. Rich Excrement
3. Crucify Sorrow


Regret   [25 /10/2006]



Tracklist
1. Regret
2. Psychedelic Heroine
3. Worthless War


Cassis   [07 /12/ 2005]



Tracklist
1. Cassis
2. 蜷局 - Toguro
3. Bite to All


Reila  [ 09/03/ 2005 ]



Tracklist
1. Reila
2. 春雪の頃 - Shunsetsu no koro


Dainippon Itangeishateki Noumiso ...  [ 28/07/2004 ]



Tracklist
1. ザクロ型の憂鬱 - Zakurogata no Yuuutsu
2. 舐 - Zetsu
3. 未成年 - Miseinen



Wakaremichi   [ 30 /04/2002 ]



Tracklist
1. 別れ道 - Wakaremichi
2. センチメンタル鬼ごっこ - Sentimental na onigokko
3. 赤いワンピース - Akai One-Piece




Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 18-9-2011 09:27:01 | Xem tất
MINI ALBUM


Madara  [ 03/035/2006 ]



Track
01-Mad marble hell vision
02-Shiikureta haru, kawarenu haru
03-Ruder
04-No.666
05-Sumire
06-Anatame no kono inochi



Hanko Seimeibun [01/10/2003 ]



Track
01-Dis
02-Red motel
03-The murders tv
04-Kore de yokattan desu
05-(Bonus track)


Akyukai [ 25/06/2003 ]



Track
01-Oni no men
02-Ray
03-Wife
04-Ito


Cockayne soup [ 28/05/ 2003 ]



Track
01-Beautifull 5
02-Koukei no kenjuu
03-Shiawase na hibi
04-Haru ni chirikeri mi wa kareru de gozaimasu



Spermargarita [30/07/ 2003 ]



Track
01-Linda
02-Burakku supangoru gang
03-Ware michi
04-Best friends



ALBUM


TOXIC  [ 05/10/ 2011 ]



Tracklist
1. VENOMOUS SPIDER'S WEB
2. SLUDGY CULT
3. Red (Album Version)
4. INFUSE INFO
5. THE SUICIDE CIRCUS
6. SHIVER (Album Version)
7. MY DEVIL ON THE BED
8. UNTITLED
9. PLEDGE
10. RUTHLESS DEED
11. PSYCHOPATH
12. VORTEX
13. TOMORROW NEVER DIES
14. OMEGA


Traces [Best Of 2005-2009] [ 23/03/ 2011 ]



Tracklist
1. reila
2. Cassis
3. SHADOW VI II I
4. REGRET
5. Filth in the Beauty
6. Hyena
7. BURIAL APPLICANT
8. 紅蓮 - Guren
9. LEECH
10. DISTRESS AND COMA
11. THE INVISIBLE WALL
12. BEFORE I DECAY


Dim  [ 15/07/ 2009 ]



Track
01-Hakuri
02-The invisible wall
03-A moth under the skin
04-Leech
05-Nakigahara
06-Erika
07-Headache man
08-Guren
09-Shikyuu
10-13Stars
11-Distress and coma
12-Kanshoku
13-Shiroki yuutsu
14-In the middle of chaos
15-Mourou
16-Ogre
17-Dim scene



Stacked rubish [04/07/2007 ]



Track
01-Art drawn by vomit
02-Agony
03-Hyena
04-Burial applicant
05-Ganges ni akai bara
06-Regret
07-Calm envy
08- Swallowtail on the dead valley
09-Mob 136 bar
10-Gentle lie
11-Filth in the beauty
12-Circle of swindler
13-Chizuru
14-People error


Dainihon itan geishateki Nomiso G... [ 03/05/2006 ]



Track
01-Beautifull
02-32 koukei no kenjuu
03-Shiawase na hibi
04-Haru ni chirikeri mi wa kareru de gozaimasu
05-Oni no men
06-Ray
07-Wife
08-Ito
09-Linda
10-Burakku supangoru gang
11-Wakaremichi
12-Best friends



Nil [ 08/02/ 2006 ]



Track
01-The end
02-Nausea and shuder
03-Bath room
04-Maggots
05-Namaatatakai ame to zaratsuita
06-D.L.N
07-Shadow VI II I
08-Barette
09-Cassis
10-Silly god disco
11-Discharge
12-Taion



Gama [  25/11/ 2005 ]



Track
01-Anagre
02-Cockroach
03-Last bouquet
04-Katherine in the trunck
05-Sugar pain


Disorder [ 13 /12/ 2004 ]



Track
00-Intro
01-The social riot machine
02-Carry
03-Zakurogata no yuuutsu
04-Maximum impulse
05-Hanakotoba
06-Tokio shinjuu
07-SxDxR
08-Anti pop
09-Shishi gatsu youka
10-Saraba
11-Disorder heaben



Kichiku Kyoushi (32-sai Dokushin)... [ 30/08/ 2002 ]



Tracklist
1. Doro Darake no Seishun - (泥だらけの青春)
2. Juunanasai - (十七歳)
3. Kantou Dogeza Kumiai - (関東土下座組合)




Rate

Số người tham gia 1Sức gió +5 Thu lại Lý do
cuopbienmap + 5 Bài viết hữu ích

Xem tất cả

Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 18-9-2011 09:31:21 | Xem tất
DVD - The GazettE

The Nameless Liberty At 10.12.26 Tokyo Dome (06/04/2011)




Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: SRBL-1475
Tracklist:
1. Red
2. Agony
3. Hyena
4. Akai One Piece
5. Psychédelic Héroine
6. Shiver
7. Ganges ni akai bara
8. Pledge
9. Bath Room
10. Dim Scene
11. Headache Man
12. Vermin
13. Hesitating means death
14. Cockroach
15. Discharge
16. Filth In The Beauty
17. Ride with the rockers
18. Nausea & Shudder
19. Swallowtail on the death valley
20. Ruder
21. Kantou Dogeza Kumiai
22. Linda~Candydive pinky heaven~
23. Kare Uta
24. Miseinen


the GazetteE ~TOUR 10 NAMELESS LIBERTY SIX BULLETS 01 (29/09/2010)




Ref/Description: N/A
Tracklist:
1. SE
2. Nausea & Shudder
3. Shiver
4. Agony
5. Before I Decay
6. Hyena
7. 13 Stairs[-]1
8. Naraku / 奈落
9. The $ocial Riot Machine$
10. Hesitating Means Death
11. Headache Man
12. Cockroach
13. Filth in the beauty
14. Kanto dogeza kumiai / 関東土下座組合
15. Linda~Candydive Pinky Heaven~
16. SE


Live DVD Tour 09 - Dim Scene - Final At Saitama Super Arena (Limited Edition) (16/12/2009)




Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: KIBM-90226
Setlist:
1. Hakuri
2. THE INVISIBLE WALL .
3. LEECH .
4. Hyena .
5. DISTRESS AND COMA .
6. Shiroku Yuutsu
7. Erika
8. 13STAIRS[-]1
9. HEADACHE MAN
10. WITHOUT A TRACE
11. Kanshoku
12. Nakigahara
13. Shikyu
14. Guren .
15. A MOTH UNDER THE SKIN
16. COCKROACH .
17. IN THE MIDDLE OF CHAOS
18. Filth in the beauty .
19. OGRE
20. DISCHARGE
21. DIM SCENE
22. Moro
23. Ride with the ROCKERS
24. Ruder .
25. THE SOCIAL RIOT MACHINES
26. Anata no Tame no Kono Inochi. .
27. Kanto Dogeza Kumiai .
28. LINDA-candydive Pinky heaven-
29. Miseinen .


DIM (15/07/2009)



Purchase/Comprar CDJapan
Ref: KICS-91479
Credit: onshuu2
1. [THE INVISIBLE WALL] PV
2. THE OTHER SIDE OF[DIM]




PS Company 10th Anniversary Concert Peace & Smile Carnival January 3, 2009 at Nippon Budokan (15/04/2009)




Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: KIBM-90207
Setlist:
1. SuG - Love Scream Party
2. Screw - Vegas
3. Kagrra - Kotodama
4. Kagrra - Sai
5. Kagrra - Utakata
6. Kra - Artman
7. Kra - Mutaku To Mutaku To
8. Kra - Amaoto Wa Chopin No Shirabe
9. Kra - Buriki No Hata
10. Alice Nine - Velvet
11. Alice Nine - Rainbows
12. Alice Nine - Blue Planet
13. the GazettE - Filth In The Beauty .
14. the GazettE - Leech .
15. the GazettE - Discharge
16. Miyavi - Kabuki Danshi
17. Miyavi - Sakihokoru Hana No Youni (Neo Visualizm)
18. Miyavi - As U R (Kimi Wa Kimi No Mama De)



Tour 2007-2008 Stacked Rubbish Grand Finale [Repeated Countless Error] In Kokuritsu Yoyogi Kyogiba Daiichi Taiikukan (06/08/2008)




Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: KIBM-177
Setlist:
DVD-1
1. AGONY
2. Akai Kodou
3. Hyena .
4. Kugustue
5. Sugar Pain
6. SWALLOWTAIL ON THE DEATH VALLEY
7. Ganges Ni Akai Bara
8. GENTLE LIE
9. CALM ENVY
10. Guren .
11. Kyomu no owari hako zume no mokushi
12. BURIAL APPLICANT .
13. CIRCLE OF SWINDLER
14. 136 BARS
15. COCKROACH .
16. DISCHARGE
17. Filth in the beauty .
18. PEOPLE ERROR
DVD-2
1. Ride with the ROCKERS
2. Ruder .
3. Akai One Piece .
4. [DIS]
5. Kantou Dogezakumiai .
6. LINDA-candydive Pinky heaven-
7. Kare Uta
8. Miseinen .



Tour 2006-2007"Decomposition Beauty" Final Meaningless Art That People Showed At Yokohama Arena (13/06/2007)




Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: KIBM-146
Setlist:
1. Filth in the beauty .
2. Hyena .
3. Maggots
4. COCKROACH
5. Worthless War
6. Akai ONE PIECE .
7. Psychedelic Heroine
8. Crucify Sorrow
9. Defective Tragedy
10. Bath room
11. Taion .
12. Chizuru .
13. Nausea & Shudder
14. GO TO HELL
15. Rich Excrement
16. Maximum Impulse
17. THE $OCIAL RIOT MACHINE$
18. DISCHARGE
19. REGRET .
20. SILLY GOD DISCO .
21. Linda Candy Dive Pinky Heaven



Nameless Liberty.Six Guns... -Tour Final- at Budokan (06/09/2006)





Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: KIBM-115
Setlist:
DVD-1
1. THE END
2. Nausea & Shudder
3. Maggots
4. COCKROACH .
5. SILLY GOD DISCO .
6. Akai One Piece .
7. Juuyonsai no Knife
8. Namaatatakai Ame to Zaratsuita Jounetsu
9. Baretta
10. D.L.N
11. Bath Room
12. Taion .
13. SHADOW VI II I .
14. GO TO HELL
15. THE $OCIAL RIOT MACHINE$
16. Carry?
17. THE MURDER'S TV
18. Kanto dogeza kumiai .
19. DISCHARGE
DVD-2
1. Ride with the ROCKERS
2. Ruder .
3. Cassis .
4. Maximum Impulse
5. Linda Candy Dive Pinky Heaven
6. Kare Uta
7. Miseinen .



M.R.D at 2005.4.17 - Shibuya Kokaido (06/07/2005)




Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: PSDV-7
Setlist:
1. Disorder [intro]
2. THE $OCIAL RIOT MACHINE$
3. [DIS]
4. Wife .
5. Carry?
6. SxDxR
7. Anti pop
8. Hanakotoba
9. Reila .
10. Zakurogata no yuuutsu .
11. MURDER'S TV
12. Maximum impulse
13. Linda Candy Dive Pinky Heaven
14. Saraba
15. Disorder Heaven
16. Ride with the ROCKERS
17. Ruder .
18. Shunsetsu no koro
19. Miseinen .



Heisei Banka (25/08/2004)



Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: PSDV-5
Setlist:
1. Mad Marble Hell Vision .
2. Back Drop Junkie [nancy]
3. No.[666] .
4. The Murder's TV
5. Sumire .
6. 17Sai
7. Doro Dara Keno Seisyun .
8. Akai one piece .
9. Anata no tame no kono inochi .
10. Wife .
11. Ruder .
12. Linda ~Candydive Pinky Heaven~
13. Wakaremichi .
14. Haruni Chirikeri, Miha Karerude Gozaimasu
15. Kanto Dokeza Kumiai .



Tokyo Saiban - Judgement Day (28/04/2004)



Purchase/Comprar CDJapan
Ref/Description: PSDV-3
Setlist:
1. Intro
2. [DIS]
3. Wife .
4. Back Drop Junkie [Nancy]
5. Ray
6. Ito-chi
7. Beautiful 5 [shit]ers
8. The Murder's TV
9. Shiawase na Hibi
10. Doro Darake no Seishun
11. haru ni san rikeri, mi ha reru degozaimasu
12. LINDA ~candydive Pinky heaven~
13. Kanto Dogeza Kumiai
14. Wakaremichi
15. ☆BEST FRIENDS☆




Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 18-9-2011 09:32:15 | Xem tất
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 18-9-2011 09:33:02 | Xem tất
Photobooks & Magazines

GIGS 2011 Nov










B=PASS 2011 Nov








B=PASS behind the scenes










ARENA 37C 2011 Sep









CD&DL でーた
















SHOXX vol 225 Special Front















credit: The Nameless Liberty FB
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 20-9-2011 20:19:11 | Xem tất
                     
                       


                         già mà như trẻ con í lêu lêu Ruki mông to

utube, tumblr

p/s: sao mình toàn up nh thứ ko liên quan đến nhau vậy nhở {:428:}
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 23-9-2011 20:29:49 | Xem tất
Triển lãm giò cao cấp nhập khẩu

                                       
   
                                       

                                       

                                       

                                       
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 23-9-2011 20:31:30 | Xem tất
cont

                          

                          

                        
   
                        

                        
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký

Quy tắc Độ cao

Trả lời nhanh Lên trênLên trên Bottom Trở lại danh sách