Quên mật khẩu
 Đăng ký
Tìm
Xem: 199956|Trả lời: 1791
Thu gọn cột thông tin

[Band] Alice Nine ( アリスナイン ) New single 「SHINING」 26.2 RELEASE , Mini Live 1.3 at Tower Records. COUTDOWN to Alice Nine 10th Anniversary on OHP ~

[Lấy địa chỉ]
Đăng lúc 7-9-2011 12:54:46 | Xem tất |Chế độ đọc
Bài được Harukimiki sửa lúc  21-2-2014 04:02 PM







Alice Nine (アリス九號  tên trước của nhóm là alicenine) là  một band Visual kei được thành lập vào năm 2004 tại Tokyo Nhật  Bản. Ban  đầu  nhóm  kí hợp đồng với PS Company, một bộ phận phụ của Free- Will, sau đó kí với King Records  cho  đến  năm 2010. Cũng trong năm 2010  Alice Nine  kí hợp đồng đồng thời với PS Company và Tokuma Japan Communication ở Nhật Bản cũng như với nhãn hiệu German CLJ Records ở châu Âu.



Lịch sử



  

2004 - 2005 : Khởi động và bắt đầu công việc


  

Vào tháng 8 năm 2004, Alice Nine được thành lập sau sự tan rã của band Givuss , Thành viên hát chính  của band là Shou cùng với Tora chơi guitar tiếp tục đi tìm kiếm những thành viên khác cho band mới. Saga- thành viên chơi bass của band Delta Ark và Nao chơi trống Cho Fatima và RusH cũng đang tìm kiếm thành viên cho band, cả bốn thành viên cuối cùng đã gia nhập vào nhóm cùng nhau . Hiroto là người cuối cùng tham gia sau khi Shou, Tora, Saga và Nao  chọn trong một buổi biểu diễn của nhóm mà Hiroto đang chơi trong thời gian đó – Baquepia. Shou đã giải thích rằng “Alice”  trong tên nhóm là để chỉ một thứ gì đó mà họ tin là nó nghe có vẻ “ rất Visual kei” với họ, trong khi “Nine “ được viết bằng chữ Hán và nó đại diện cho nguồn gốc nhóm là một ban nhạc Nhật  .

Concert đầu tiên của nhóm được tổ chức ở Ikebukuro Cyber vào ngày 11 tháng 5 năm 2004 và ngay sau đó không lâu họ phát hành single Namae wa, Mada nai vào tháng 7, Alice Nine cũng sớm tham gia các tour diễn cùng các thành viên trong band BIS PS Company (BIS là viết tắt của Believe in Style  - 1 band visual kei được thành lập tháng 7 năm 2004). Vào tháng 11 Alice Nine EP (viết tắt của extended play) đầu tiên của họ Gion Shouja no kane ga naru được phát hành, và vào cuối tháng nhóm tổ chức một tour diễn toàn quốc với band Karen từ Under Code Productions.
Năm 2005, tốc độ phát hành CD tăng lên , nhóm cho ra mắt các single “Gin no Tsuki Kuroi Hoshi” , “Yami ni chiru sakura" và “Yuri wa Aoku Saite” liên lục  trong 3 tháng . Những single này cuối cùng được biên soạn vào EP major đầu tiên của nhóm - Kasou Musou Shi, thông qua thỏa thuận hợp tác với PS Company là King Records. Alice Nine tiếp tục đi lưu diễn cùng với những band khác trong suốt cả năm bao gồm Ayabie, Kra và Kagrra. Trong các sự kiện đó, nhóm cũng tổ chức 1 solo tour Alice in Wonder Tour vào tháng 8 năm đó.


2007: Alpha và những thành công nổi bật.



  Bước ngoặt của Alice Nine đã đến khi single “Jewels” được phát hành vào tháng 3. Single này đã cho phép Alice Nine lần đầu được lên bìa tạp chí cùng những bài báo  trong tạp chí SHOXX số 171. Sau đó, vào ngày 28 tháng 4, Alice Nine cho ra mắt “Dive into the Sun”, một cuốn sách ảnh bao gồm một CD riêng biệt chứa ca khúc “Gekkou Yoku”.  Buổi biểu diễn nước ngoài đầu tiên của Alice Nine là JRock Revolution festival tại Los Angeles, California vào ngày 25 tháng 5 năm 2007. Họ tham gia vào cùng những band Nhật khác và có màn biểu diễn khép lại sự kiện vào ngày thứ sáu tuần đó .

Sự ra đời của single “White prayer”  vào tháng 6 đã đánh dấu một cột mốc quan trọng  cho sự phát triển của Alice Nine , Shou – vocalist của nhóm đã giải thích trong một bài phỏng vấn trên tạp chí Shoxx rằng ca khúc này đã xác định rõ phong cách của nhóm, mục đích và nguyện vọng của Alice Nine trong tương lai. Sự tiến triển trong việc sáng tác ca khúc  cũng đem đến nhiều hơn sự tự nhiên so với bình thường, như rất nhiều các bài hát cho đến bây giờ được thực hiện thông qua sự thử nghiệm và những điểm sai sót. Sau năm đó, ngày 24 tháng 10, single của nhóm mang tên “Tsubasa” được tiết lộ và đạt vị trí thứ 6 trên bảng xếp hạng Oricon , làm nên một trong những single thành công của Alice Nine cho đến nay và lần đầu tiên họ được trở thành khách mời cho Fuji Television và chương trình Hey!Hey!Hey Music Champ.

Ngày 28 tháng 11 năm 2007 , album thứ 2 của nhóm là Alpha được phát hành. Tựa đề của album căn bản là tái hiện sư trở lại của nhóm từ gốc rễ và khởi đầu  của những điều mới mẻ. Chữ cái viết hoa đầu tiên của bảng chữ cái Hy Lạp – A được chọn làm biểu tượng của ý tưởng này.  Ngoài những single được biên soạn vào trong album, việc thu âm bài hát mới đã bắt đầu từ tháng 9 và kéo dài trong khoảng  1 tháng. Album đã đạt  vị trí thứ 8 bảng xếp hạng Oricon tuần , với 17,000 bản được bán trong tuần đầu tiên.



2008: Vandalize




Alice Nine đã bắt đầu năm với tour "alice nine. 2008 standing tour “A to U”. Tuy nhiên có vấn đề phát sinh khi chứng thoát vị đĩa cột sống của Tora – guitarist của nhóm đang trở nên tồi tệ gây nên sự tê liệt một số vị trí ở bên trái cơ thể. Cuối cùng đã phải nhờ đến sự giúp đỡ của thuốc, tour diễn phải hoãn lại cho đến khi Tora hồi phục lại đủ để bắt đầu lại các hoạt động ở Tokyo.

Nhóm cho ra đời single mới “Mirror Ball” vào ngày 26 tháng 3 năm 2008. Tựa đề của single này đã được sử dụng trong live-action movie được chuyển thể từ manga “Aquarian Age”.
Hai bộ sưu tập các PV của nhóm là “Alice in Pictures I “ và “ Alice in Pictures II” được phát hành ngày 2 tháng 7 năm 2008. Đĩa DVD bao gồm khoảng 8 PV xếp theo thứ tự thời gian phát hành ban đầu của nhóm. Nếu như “Alice in Pictures I “ gồm có những PV bắt đầu từ “Gin no Tsuki Kuroi hoshi” đến “Number Six” thì  “Alice in Pictures II” chứa đựng những PV từ “ Jewels” cho tới “ Eraser- Memoire d’une fleur-“ và cả PV mới “Gekkou Yoku” , một ca khúc riêng biệt bao gồm  cuốn sách ảnh “Dive into the Sun”.

Ngày 6 tháng 8, Alice Nine ra single mới nhất “Rainbows” đạt vị trí thứ 3 trong bảng xếp hạng Oricon theo ngày, đó là vị trí cao nhất mà nhóm đã từng đạt được trong các bảng xếp hạng chính của Nhật Bản . Tour diễn mới mang tên “ Discotheque play like “A” Rainbows"  được bắt đầu trùng với single mới. Tour diễn kéo dài toàn vẹn trong 1 tháng , các cảnh trong concert được phát hành trong DVD live của nhóm“ Discotheque play like “A” Rainbows –enter&exit” vào ngày 29 tháng 10 năm 2008.

  Maxi-single thứ 14 là “Cross Game” được ra đời ngày 10 tháng 12 năm 2008. Bài hát này được sử dụng làm bài hát chủ đề cuối của phần thứ 2 của anime Yu-Gi-Oh! 5D’S và được tiết lộ 2 phiên bảnNgày 19 tháng 12 năm 2008, tour diễn của nhóm tại thời điểm đó lên đến đỉnh điểm vào lúc cuối cùng , được mang tên “ Crossing the Supernova” ở  tòa nhà NHK.
Một entry trên blog của Shou (vocalist) đã thông báo rằng nhóm đang thu âm cho album thứ 3 với tên gọi “Vandalize”, album được phát hành vào ngày 14 tháng 1 năm 2009. “ Cross  Game “ là single thứ 3 được đưa vào trong album cùng với đó  là” Mirrior Ball” và “Rainbows” tất cả là 11 ca khúc. Tựa đề album đến từ chủ đề của “ Sự tàn phá của nền văn hóa”.


2009 :Kỉ niệm 5 năm


  

  Trong những tuần phát hành “Vandalize”, cả nhóm đã bắt đầu thực hiện chuyến lưu diễn của năm, “Untitled Vandal|(ism)”. Nửa đầu của tour diễn kéo dài từ tháng 2 đến tháng 4, trong khi đó nửa sau của nó được thực hiện xuyến suốt tháng 7.  Phần cuối của tour “Graced the Beautiful Day” diễn ra vào ngày 23 tháng 8 năm 2009 ở Tokyo International Forum Hall. Các cảnh quay từ phần cuối cũng như các màn biểu diễn trực tiếp được dựng thành một DVD với tên gọi “ Untitled Vandal(ism) # Finale “Graced the the Beautiful Day”, phát hành ngày 11 tháng 11 năm 2009.

Ngày 2 tháng 6 , Shou viết một entry trên blog thông báo về việc đổi tên gọi của nhóm “アリス九號“hay “alicenine”  thành “Alice Nine” vì lý do hoàn cảnh. Shou giải thích rằng sự phiên âm trong tiếng Nhật bắt đầu bị mất đi mục đích của nó như là một phương tiện để “đại diện cho thẩm mỹ” và sử dụng phiên âm tiếng Anh gần nhất với ý định ban đầu của nhóm . Phiên âm tiếng Nhật cũng không thể diễn tả được chính xác cách đọc tên nhóm mà không có Furigana (sử dụng hiragana viết phía trên chữ hán biểu thị cách đọc của những chữ Hán đó) hoặc hiểu theo nghĩa khác  là từ thay thế . Thêm nữa entry này cũng đề cập đến những công việc trong sự kiện kỉ niệm 5 năm ngày thành lập nhóm , một single và 1 cuốn sách mới, sử dụng phiên âm tiếng Anh khi phát hành. Maxi- single thứ 15 là “Hana” được ra mắt vào 5 tháng 8 năm 2009. Shou đã miêu tả ca khúc này như “ một bài hát có thể nhảy lên với những cảm xúc ngọt ngào và Á Đông”. “Piece of 5ive Elements “The Book” ~Alice Nine 5th~” là cuốn sách bao gồm những bài phỏng vấn, các bản report các hoạt động trong concert của nhóm trong suốt năm 2009., ảnh và nhiều hơn nữa, tất cả được phát hành vào ngày 24 tháng 8 năm 2009.

Ngày 16 tháng 12, Alice Nine tổ chức concert cuối cùng trong năm 2009 . Trong suốt 3 tiếng diễn ra concert, nhóm đã biểu diễn đa dạng các ca khúc từ khi khởi nghiệp. Ca khúc đầu tiên trong đêm, nhóm đã biểu diễn màn cover lại hit nổi tiếng của The Bealtes- “All You Need Is Love”.


2010 :Gemini

  

Alice Nine bắt đầu những hoạt động của họ trong năm 2010 với thông báo về album tổng hợp “Alice Nine Complete Collection 2006-2009, bao gồm ca khúc  chủ đề các maxi-single  phát hành từ năm 2006, và đã được ra mắt vào ngày 24 tháng 3 năm 2010. Cả nhóm cũng kết thúc tour diễn đầu tiên của năm , Kikagaku no Kotowari (幾何学ノ理) cũng vào tháng 3.

Tháng 1 năm 2010, Alice Nine bắt đầu truyền đi thông báo về chương trình trên kênh riêng của nhóm “Alice 9 Channel” trên trang web nổi tiếng chuyên về chia sẻ các video của Nhật Bản Nico Nino Douga. Các chương trình hàng tháng sẽ được Tora (guitarist) làm chủ ,các màn  phỏng vấn trực tiếp cũng như các thông báo với các thành viên trong nhóm, nói về các cảnh quay trong concert và trong PV  . Theo cơ cấu phát sóng trực tiếp thì nó cho phép người xem bình luận về chương trình và dành thời gian thực để phản hồi về câu hỏi đối với khán giả. Việc lắp đặt chương trình phát sóng đầu tiên diễn ra vào ngày 15 tháng 1 năm 2010 và đã thu hút được 16,000 lượt người xem .

Ngày 4 tháng 4 năm 2010, trong suốt phần kết thúc trực tiếp của tour Kikagaku no Kotowari, Alice Nine thông báo về việc ra mắt một single mới vào ngày 4 tháng 8 năm 2010 . Tuy nhiên trên website chính thức bắt đầu có chút chậm trễ về ngày ra single, đẩy ngày phát hành đến ngày 25 tháng 8 năm 2010. Trong thông báo cũng đã tiết lộ tên chính thức của single là “Senkou”. Việc khởi quay single “Senkou” bắt đầu vào tháng 5 năm 2010.

Tour diễn chính thức của Alice Nine “Flash Light from the past” được bắt đầu từ  ngày 5 tháng 7 năm 2010. Chiều dài của tour là trong hơn 4 tháng với 30 màn biểu diễn tại 27 địa điểm trên khắp Nhật Bản. Tour diễn kết thúc bằng với một concert vào ngày 6 tháng 1 năm 2011 tại Nippon Budokan (thuộc Chiyoda, Tokyo). Màn biểu diễn cuối cùng được thể hiện vào ngày 31 tháng 1 trên  WOWOW (trung tâm phát thanh WOWOW tại Tokyo) và một DVD bao gồm các cảnh quay trong conert được phát hành vào ngày 2 tháng 5 năm 2011. Bass, guitar và trang phục mà Saga (bassist) sử dụng trong suốt chuyến lưu diễn đã được trưng bày tại ESP Ochanomizu Technical House (Tokyo, Nhật Bản) cho đến ngày 23 tháng 1.

Vào tháng 11 năm 2010 trong chương trình của “Alice 9 Channel” , Saga đã tình cờ  tiết lộ tựa đề và thời gian dự định cho ra mắt album thứ 4 “Gemini” sớm hơn so với kế hoạch. Chi tiết về album cũng được tiết lộ sớm sau đó, và “Gemini “ được phát hành vào ngày 9 tháng 2 năm 2011. Album này đạt vị trí thứ 3 bảng xếp hạng Oricon trong tuần , trở thành album có thứ hạng cao nhất của Alice Nine. Một chuyến lưu diễn trùng với ngày phát hành album có tự đề "Spring Circuit -Prelude to 'GEMINI'-"được diễn ra từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2011.

  
Phong cách


  
Phong cách âm nhạc của Alice Nine có thể được miêu tả chủ yếu là rock , kết hợp với pop,  một số ít là dance music. Các nhạc  phẩm của Alice Nine có phạm vi đa dạng, bao gồm những ca khúc nặng hơn phổ biến trong giai đoạn đầu, những bản ballad chậm rãi, nhịp độ vừa phải, và cả âm thanh rock  nhẹ hơn được đánh dấu với nhiều hơn những giai điệu từ nhạc cụ và sự kết hợp , điều này được thể hiện trong album năm 2007 của nhóm “Alpha”. Như sự đi lên của Alice Nine trong suốt các năm, nhóm đã bắt đầu cho ra đời những ca khúc tập trung hơn vào sự hấp dẫn đến công chúng là chủ đạo.

Sự xuất hiện của Alice Nine và sự chuyển đổi từ cái nhìn của  một band visual kei nặng diễn ra trong suốt chiều dài sự nghiệp của nhóm. Khi mới khởi nghiệp,  trang phục của Alice Nine trong các đoạn phim quảng cáo và các buổi concert là phong cách dựa trên trang phục truyền thống của Nhật Bản, đi kèm với nó là trang điểm vừa phải, có sự sắc nhọn , màu tóc sáng chói như đỏ hay vàng nhạt . Tuy nhiên trong năm 2006 , phong cách này mờ dần và biến mất một cách cần thiết trong những năm sau đó, thay vào đó là trang phục bằng da thuộc và sự khởi đầu của trang phục đường phố , những bộ quần áo hấp dẫn với nền văn hóa PV “Blue planet” và “Gekkou Yoku” thể hiện một cái nhìn thoải mái và giản dị , trong khi những video như “Cosmic world” và “Rainbows” là những ví dụ đột phá trong phong cách thời trang đường phố.

  


Source: wikipedia
v-trans: Harukimiki
cr pics: tumblr, alice-nine.LJ, reup by me


TỔNG HỢP Setlist 「Court of 〝9〟#2」

「Court of 〝9〟#3」

「Court of 〝9〟#4」Grand Finale COUNT DOWN LIVE

Rate

Số người tham gia 1Sức gió +5 Thu lại Lý do
cuopbienmap + 5 chăm xây nhà lên nhé em:x

Xem tất cả

Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 7-9-2011 13:40:16 | Xem tất
Member:


Vo- Shou
{:418:}  




Ngày sinh:  5 / 7 / 1981
Nơi sinh : Hokkaido (đã chuyển đến sống ở Tokyo năm 1 tuổi )
Nhóm máu :  O
Chiều cao: 177cm
Cân nặng : 58kg
Cỡ giày:  26,5cm nhưng thường đi cỡ 27
Thú nuôi: 3 con mèo là Chirori, Rabu, Kuro và hình như bây giờ có thêm 1 con nữa.
Sở thích: Chơi game (trò chơi yêu thích là Final Fantasy), lùng quần áo cũ, uống cafe
Thần tượng :Ai Otsuka
Nhãn hiệu nước hoa: BVLGARI black
Màu yêu thích: xanh bầu trời
Dầu gội :ASIENCE (bh là Pantene)
Thuốc lá : anh không hút thuốc nhee ^^
Movie: tất cả các bộ phim có Johnny Deep
Nhãn hiệu ưa thích: DIET BUTCHER SLIM SKIN, UNDER COVER, And A, Vivienne Westwood
Âm nhạc ưa thích: LUNA SEA, KoRn, Atari Teenage Riot, The Used, MUSE , BRAHMAN,
Manga yêu thích : Nana, 20th century Boy, Berserk
Đồ ăn yêu thích: khoai tây
Đồ uống yêu thích : Sữa đậu nành  
Bài hát ưa thích khi hát Karaoke: Shiina Ringo and Boowy
Điểm mạnh: nhiều
Điểm yếu: ít
Ảnh hưởng nhiều nhất bởi: Toshi-low
Các band đã tham gia : lost age, Givuss, kijintan
Nhạc cụ đầu tiên có thể chơi: guitar
Thần tượng  hồi nhỏ: Dancouga
Môn thể thao chơi tốt: bóng rổ
Câu nói hay dùng: nemuri (buồn ngủ), wakaruyo (hiểu rồi)
Sở thích gần đây: sưu tập giày
Kiểu phụ nữ yêu thích: kiểu mà tôi thích , ghét người ích kỉ, ngu ngốc (bí mật cái giề, sao ko nói anh ko định lấy vợ luôn đi )
Không thể thiếu: Caramel cappuchino với nhiều siro ở trên, máy chơi game.
Thứ không thể từ bỏ: thời gian để ngủ
Ý nghĩa của tên Shou: mang nghĩa là một người lính trong quân đội (cái này có vẻ như dựa vào tên gốc của Shou)

Fact:
Shou từng thi đỗ vào ĐH Tokyo như nguyện vọng của bố mẹ,
Shou từng đi sửa răng, anh ấy nói anh ấy hát hay hơn nhiều sau khi sửa (có vẻ như ngày trc răng toàn bị va phải mic và anh ấy ko dám cười )
Giọng nói của Shou sâu hơn khi anh hát
Có 1 khuyên bên môi trái và giờ đã tháo, 4 lỗ bên tai trái gần đây có đeo thêm 2 lỗ bên phải
Ghét con gái luôn trang điểm khi ngồi trong tàu điện và những người không chịu nhường ghế của mình cho người cần hơn
Không thể đi đâu nếu thiếu Ipod, Game boy Advance
Anh luôn gửi lời cảm ơn đến fan hâm mộ trong nhật kí (hiểu là blog)
Shou từng làm người mẫu chụp hình trên tạp chí ngày xa xưa



Gui- Hirotoヒロト




Ngày sinh:4/5/1985
Tên thật : Ogata Hiroto
Nick name: Pon (Shou đặt)
Nơi sinh : Tokyo
Nhóm máu : O
Chiều cao : 167cm
Cân nặng :51 kg
Cỡ giày: 26cm
Sở thích: đi tham gia những địa điểm đẹp của Nhật và chụp ảnh chúng
Nước hoa: Burberry
Thuốc lá: có hút
Nhãn hiệu ưa thích : Effect clothes, ADIDAS, Velvet Lounge, John Lawrence Sulliva
Màu ưa thích: đỏ, màu vàng  
Âm nhạc ưa thích : NINE INCH NAILS, Red Hot Chili Peppers, Clammbon, Electro, Hot Post-Rock music
Manga ưa thích: DragonBall Z
Thức uống ưa thích: Trà xanh, Healthya, 100% Đào ép
Karaoke: KinkKi Kids, hide
Ảnh hưởng bởi: hide
Band đã từng tham gia: BAQUEPIA
Thích kiểu phụ nữ : Person who is holding my hot heart straight , người tốt
Ghét kiểu phụ nữ : Ng` lạnh lùng
Thú nuôi : Một con chó , tôi nghĩ thế , qua ảnh thì có thể thấy nó có lẽ là 1 con chihuahua .
Nhạc cụ đầu tiên từng chơi : Guitar mộc .
Thần tượng thuở nhỏ : GUNDAM
Thể thao : Chạy
Giỏi : chạy
Phim : Tất cả nh~ bộ phim của Andou Masanobu
Thứ không bao giờ từ bỏ : Niềm tin , guitar của tôi .
Vật bất li thân : thuốc nhỏ mắt
Không bấm khuyên.


Gui- Tora 虎


   
Ngày sinh: 17/9/1980
Nơi sinh: Kanagawa
Tên thật : Amano Shinji
Có 1/4 dòng máu Mỹ, 1/4 dòng máu Đức (đời ông bà)
Chiều cao: 182cm
Cân nặng: 70kg
Cỡ giày: 27,5cm
Sở thích: Skateboarding và đọc BMX
Thuốc lá: có hút
Nước hoa : Burberry
Màu ưa thích : Trắng, đen
Âm nhạc ưa thích: Korn
Manga ưa thích: Kyo Kara Ore Wa
Thức uống ưa thích: trà Ôlong
Điểm mạnh: bí mật
Điểm yếu: bí mật
Band đã tham gia: Karasu, arakune, Givuss
Khuyên : 1 bên phải môi, 1 ở giữa môi đã tháo
Thú cưng : 1 con Mèo màu trắng tên Chikin thì phải
Thik kiểu phụ nữ : Người xấu (xấu kiểu j hả Tora)
Ghét kiểu phụ nữ : Người tốt
Thứ yêu thik hiện thời :Nagasu Koriki
Có 1 hình xăm ở tay .
Nhạc cụ chơi đầu tiên
: Guitar Bass
Thần tượng thuở thơ ấu : Không có
Thể thao : Ko tham gia
Phim :Cướp biển vùng Ca ri bê.
Thứ không bao giờ từ bỏ : Thời gian để ngủ
Vật bất ly thân : Không có .
Fact: Tora bị sợ gián

Bass- Saga  沙我



Ngày sinh: 24/6/1982
Tên thật : Sakamoto Takashi
Nhóm máu: AB
Nick name: Saga- sama (anh ghét bị gọi thế), Daikon- san (ông củ cải đỏ do Shou đặt)
Chiều cao: 175cm
Cân nặng: 55kg
Cỡ giày: 27cm
Sở thích : đi dạo với chó
Thú nuôi: một con chó đen lông ngắn tên Chiko  (Chiko đã qua đời hôm 17/1/2012 )
Nước hoa: DOLCE&GABBANA, BVLGARI black Nina Ricci.
Dầu gội :Mod's Hair
Thuốc lá : có hút
Nhãn hiệu: NCYHAIT, abx, Lounge Lizard, Dior Homme, LAD MUSICIAN, PUERTA DEL SOL
Màu ưa thích: trắng, đen, đỏ, bạc, tím
ÂM nhạc ưa thích: UNDERWORLD, downy, NUMBER GIRL, music by idiots
Manga ưa thích: Doraemon
Thức uống ưa thích: nước
Điểm manh: sự kiên nhẫn
Điểm yếu: hay thay đổi
Karaoke: Shiina ringo  và  BOOWY
Band đã tham gia: Vall'na racill, Visage, Delta Ark
Khuyên : 1 bên phải môi (tháo rồi ). 3 trên tai phải
Câu nói : Okusan
Thích kiểu phụ nữ : Người tốt bụng , phụ nữ với 1 trái tm nhân hậu
Ghét kiểu phụ nữ : Người hai mặt , người che dấu và hay giả vờ .
Sở thik hiện tại : Quần áo
Các band từng tham gia :Vall'na racill, Visage, Delta Ark
Fact: anh còn thích mẫu con gái chung thủy
Saga thường hay uống rượu sake
nếu được Saga sẽ lấy tất cả các fan của Alice Nine (tất nhiên là chỉ fan gơ)
Thần tượng : Người mẫu trên tạp chí thời trang
Quan trọng : Fan của Alice

Drum- Nao




Ngày sinh: 31 /7/1980
Tên thật : Murai Naoyuki
Nick name: Devil Nao, Pooh
Nơi sinh: Akihabara  Tokyo
Nhóm máu: A
Chều cao: 170cm
Cân nặng: 55kg
Cỡ giày: 26cm
Sở thích: Hikikomori (Social Withdrawal), PSP and Nintendo DS,
Thú nuôi: có một con gà ảo  ???
Nước hoa: BVLGARI black, BVLGARI blue, DIOR HOMME        
Nhãn hiệu: PATRIC COX, RUPERT, LORD CAMELOT, Apple
Màu ưa thích : Hồng
Âm nhạc ưa thích: Music which is comfortable to my ears
Manga ưa thích : 3X3 Eyes  (Cô bé 3 mắt ), có thể gọi Nao là 1 otaku
Thức uống ưa thích: Cafe
Điểm mạnh: điểm mạnh nhất là điểm yếu nhất
Điểm yếu: Điểm yếu nhất là điểm mạnh nhất
Karaoke: không hát
Band đã tham gia: Fatima, RusH
Khuyên : không bấm
Thần tượng thuở nhỏ :Ultraman
Thể thao :Bóng đá , bóng chày ( đội Osaka-Kobe )
Giỏi : cả hai thứ trên
Phim :Không có
Thứ không bao giờ từ bỏ : Hikikomori
Vật bất ly thân : Dùi trống
Thích kiểu phụ nữ :Con gái có đôi mắt đẹp
Ghét kiểu phụ nữ :Những người cổ hủ .
Sở thik hiện tại :O-anikei ( anh trai )


Phần profile được tổng hợp và dịch từ : generasia.com,j-shock.forumotion, [email protected] và một số trang web khác, profile không hoàn toàn chính xác nên chắc chắn sẽ có sai sót.
pics: gallery.minitokyo.net Reup by me
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 7-9-2011 15:54:48 | Xem tất
Studio albums

4/4/2006 Zekkeishoku(絶景色; Vivid Scenery of Colors) Oricon Weekly Album Chart # 13



CD Tracklist

        Koukan (光環; Corona)
        Velvet (ヴェルヴェット)
        FANTASY
        3.2.1.REAL -SE-
        Haru, Sakura no Koro (春、さくらの頃; Spring, Cherry Blossom's Season)
        DEAD SCHOOL SCREAMING
        Kokkai no Kurage -Instrumnetal- (黒海の海月; Jellyfish of the Black Sea)
        jelly fish
        World End Anthology (ワールドエンドアンソロジー)
        Q.
        Kowloon -NINE HEADS RODEO SHOW- (九龍)
        ARMOR RING

DVD Tracklist


Velvet (PV & Making of) (ヴェルヴェット)



28/11/2007 Alpha  Oricon Weekly Album Chart # 9

                                                      

CD Tracklist
        ZERO
        cosmic world
        Aoi Tori (蒼い鳥; Bluebird)
        JEWELS
      9th Revolver
        -Dice-
        NUMBER SIX.
        Kousai (虹彩; Iris)
        WHITE PRAYER
        Eraser (イレイザー)
        Blue Planet (ブループラネット)
        Cradle to [Alpha]

DVD Tracklist
        cosmic world (PV + Making of)
        Blue Planet (PV + Making of) (ブループラネット)




14/1/2009 Vandalize, Oricon Weekly Album Chart # 7




CD Tracklist


        the beautiful name
        Hyakkaryouran (百花繚乱; Many Flowers Blooming in Profusion)
        RAINBOWS
        Kiss twice,Kiss me deadly
        CROSS GAME
        Subaru (昴; Pleiades)
        www.
        Drella
        MIRROR BALL [VANDALIZE EDITION]
        Innocence (イノセンス)
        Waterfall

DVD Tracklist

        the beautiful name (PV & Making of)
        TSUBASA. (2008.8.31 Live at NAKANO SUNPLAZA HALL)



9/2/2011 Gemini  Oricon Weekly Album Chart # 1



CD Tracklist


        I.
        RUMWOLF
        Stargazer:
        4U
        Shinkirou (蜃気楼; Mirage)
        KING & QUEEN
        Entr'acte ([Fra]; Between the Acts)
        Senkou (閃光; A Flash)
        Fuurin (風凛; Imposing Air)
        GEMINI-0-eternal
        GEMINI-I-the void
        GEMINI-II-the luv
        birth in the death
        Overture (Regular Edition Track)

DVD Tracklist


        GEMINI-0-eternal (MUSIC CLIP)
        MUSIC CLIP MAKING


22/2/2012 9   


<Limited Edition>



CD Tracklist

    Heavenly Tale
    the Arc
    GALLOWS
    Kasumi
    BLUE FLAME
    Hello world
    Niji no Yuki
    Linear
    Apocalypse [It's not the end]
    Heart of Gold
    Subete e

DVD

    「Subete e」MUSIC CLIP
    MUSIC CLIP MAKING
    「Subete e」MULTI ANGLE ver.

<Regular Edition>



CD (only) Tracklist

        I.
        RUMWOLF
        Stargazer:
        4U
        Shinkirou (蜃気楼; Mirage)
        KING & QUEEN
        Entr'acte ([Fra]; Between the Acts)
        Senkou (閃光; A Flash)
        Fuurin (風凛; Imposing Air)
        GEMINI-0-eternal
        GEMINI-I-the void
        GEMINI-II-the luv
        birth in the death
        Overture (Regular Edition Track)
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 7-9-2011 16:03:56 | Xem tất
Compilation albums


14/3/2010 Alice Nine Complete Collection 2006-2009 Oricon Weekly Album Chart # 46  
   



Tracklist:
01. 九龍-Nine Heads Rodeo Show- (Kowloon -Nine Heads Rodeo Show-)
02. FANTASY
03. ヴェルヴェット (Velvet)
04. NUMBER SIX.
05. JEWELS
06. WHITE PRAYER
07. TSUBASA
08. cosmic world
09. ブループラネット (Blue Planet)
10. MIRROR BALL
11. RAINBOWS
12. the beautiful name
13. 華 (Hana)


E P



17/11/2004  Gion  Shouja kane ga naru (祇園盛者の鐘が鳴る; The Gion Temple's Bells Toll) Oricon Weekly Album Chart # 62


        Gradation (グラデーション)
        Gokusai Gokushiki Gokudouka (極彩極色極道歌<G3>; Brilliantly Coloured Immoral Poem)
        Akai Kazeguruma (朱い風車; Red Pinwheel)
        Honjitsu wa Seiten Nari (本日ハ晴天ナリ; Today the Sky Cleared)
        H.A.N.A.B.I. (Fireworks)



27/7/2005 Alice in wonderland Oricon Weekly Album Chart # 55

        

        "Siva&Diva" – 4:01
        "Shunkashuutou" (春夏秋冬 Spring Summer Autumn Winter?) – 4:41
        "Souen -Na mo Muki Kimi e-" (葬園-名も無き君へ- Graveyard to the Nameless You?) – 5:59
        "Haikara Naru Rinbu Kyoku" (ハイカラなる輪舞曲 Westernised Rondo?) – 4:04
        "Heisei Juushichinen Shichigatsu Nanoka" (平成17年7月7日 7 July, Heisei 17 (2005)?) – 5:03




23/11/2005 Kasou musou shi (華想夢想紙; Flower Fancying Dream Fancying Paper,Oricon Weekly Album Chart # 47


Seija no Parade (聖者のパレード; Parade of the Saints) – 4:15
        Gin no Tsuki Kuroi Hoshi (銀の月黒い星; Silver Moon Black Star) – 4:38
        Yami ni chiru sakura (闇ニ散ル桜; Cherry Blossoms Scattered in the Darkness) – 4:12
        Byakuya ni Kuro Neko(白夜ニ黒猫; Black Cat in the White Night) – 4:52        Yuri wa Aoku Saite (百合は蒼く咲いて; Lilies Bloom Palely) – 5:08
        Kousai Stripe (光彩ストライプ; Stripe of Brilliance) – 4:53
        Mugen no Hana (無限の花; Infinite Flowers) – 7:51


         
Source: generasia
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 7-9-2011 16:24:50 | Xem tất
Singles


5/7/2004   Namae wa, Mada Nai 名前は、未だ無ひ。 I Don't Yet Have a Name, Oricon Weekly Single Chart # 94



"Time Machine" (タイムマシン)
"Merou ni Shizunde" (メロウに沈んで; Sinking in Mellowness)



30/3/2005  Gin no Tsuki Kuroi Hoshi 銀の月 黒い星; Silver Moon, Black Star, ) Oricon Weekly Single Chart #45



"Gin no Tsuki, Kuroi Hoshi" (銀の月 黒い星; Silver Moon, Black Star) – 4:38
"Kousai Stripe" (光彩ストライプ; Stripe of Brilliance) – 4:53

25/4/2005  Yami ni Chiru Sakura 闇ニ散ル桜; Cherry Blossoms Scattered in the Darkness) Oricon Weekly Single Chart # 54



"Yami ni Chiru Sakura" (闇ニ散ル桜; Cherry Blossoms Scattered in the Darkness) – 4:12
"Byakuya ni Kuroneko" (白夜ニ黒猫; Black Cat in the White Night) – 4:52



25/5/2005 Yuri wa Aoku Saite 百合は蒼く咲いて; Lilies Bloom Palely) Oricon Weekly Single Chart # 51



Yuri wa Aoku Saite (百合は蒼く咲いて; Lilies Bloom Palely) – 5:08
Seija no Parade (聖者のパレード; Parade of the Saints) – 4:15

25/1/2006  Kowloon Nine Heads Rodeo Show: (九龍; Nine Dragons) Oricon Weekly Single Chart Position# 22



Version 1 (CD and DVD)


1."Kowloon -Nine Heads Rodeo Show-" (九龍-Nine Heads Rodeo Show-)
2."Red Carpet Going On"


"Kowloon -Nine Heads Rodeo Show-" music video (九龍-Nine Heads Rodeo Show-)

Version 2 (CD only)

1."Kowloon -Nine Heads Rodeo Show-" (九龍-Nine Heads Rodeo Show-)
2."Red Carpet Going On"
3."Senjō ni Hanataba wo" (戦場に花束を; In a Battlefield with a Bouquet)



22/2/2006  Fantasy: Oricon Weekly Single Chart # 20


Type A (CD & DVD)

1."Fantasy"
2."Lemon"
3."Fantasy" music video

Type B (CD only)

1."Fantasy"
2."Lemon" (檸檬)
3."Tentai Umbrella" (Umbrella of Heavenly Bodies) (天体アンブレラ)
22/2/2006 Akatsuki / Ikuoku no Chandelier: (暁/幾億のシャンデリア; Dawn/Several Million Chandeliers) Oricon Weekly Single Chart # 24



1. "Akatsuki" (暁 "Dawn") 3:33
2. "Ikuoku no CHANDELIER" (幾億のシャンデリア "Many Millions of Chandeliers") 4:29
3. "Akatsuki (instrumental)" (暁 "Dawn" (instrumental)) 3:34
4. "Ikuoku no CHANDELIER (instrumental)" (幾億のシャンデリア "Many Millions of Chandeliers" (instrumental)) 4:28

4/10/2006 Blue Planet



"Blue Planet" (ブループラネット) Alice Nine 3:19


4/10/2006  Number Six


Regular edition

All songs written and composed by Tora.
                                                       
1."Number Six" (Music video)                                                                
2."Number Six"          5:38                                                       
3."Making of Number Six"                  
                                               
Limited edition DVD release

                                               
1."Number Six" (Music video)                                                                
2."Number Six" (Short film version of the music video)                                                                
3."Making of Number Six                                                       


21/3/2007 Jewels, Oricon Weekly Single Chart # 15



Version 1 (promotional CD)

1."JEWELS" – 4:47
2."ROSARIO"
3."13"

Version 2 (limited edition CD)


1."JEWELS" – 4:47
2."ROSARIO"
3."JEWELS" music video
6/6/2007   White Prayer: Oricon Weekly Single Chart # 12



Version 1 (CD and DVD)

1."WHITE PRAYER" – 4:01
2."Stray Cat" (ストレイキャット) - 3:59
•        "WHITE PRAYER" music video

Version 2 (CD only)

1."WHITE PRAYER" – 4:01
2."Stray Cat" (ストレイキャット) - 3:59
3."THE LAST EMPIRE" - 4:03

24/10/2007  Tsubasa : Oricon Weekly Single Chart # 6





Version 1 (promotional CD)

1."Tsubasa" – 4:59 (Wings)
2."Ruri no Ame" – 4:23 (瑠璃の雨 Lapis Lazuli Rain)
3."Tsubasa" Music Video

Version 2 (CD)

1."Tsubasa" – 4:59
2."Ruri no Ame" – 4:23
3."Ruri no Ame" Music Video

Version 3 (CD)


1."Tsubasa" – 4:59
2."Ruri no Ame" – 4:23
3."Follow Me" – 3:12



26/3/2008    Mirror Ball: Oricon Weekly Single Chart # 6




Version 1 (promotional CD and DVD)


1."Mirror Ball" – 4:42
2."Kiseki" – 3:57 (奇跡; Miracle)
3."Eraser -Memoire d'une Fleur-" – 5:07 (イレイザー -Memoire d'une Fleur-; Eraser -Memory of a flower-)

•        "Mirror Ball" music video [3]

Version 2 (CD and DVD)

1."Mirror Ball" – 4:42
2."Kiseki" – 3:57 (奇跡; Miracle)
3."Eraser -Memoire d'une Fleur-" – 5:07 (イレイザー -Memoire d'une Fleur-; Eraser -Memory of a flower-)

•        "Eraser -Memoire d'une Fleur-" music video

Version 3 (CD only)


1."Mirror Ball" – 4:42
2."Kiseki" - 3:57 (奇跡; Miracle)


6/8/2008    Rainbows : Oricon Weekly Single Chart # 6





Version 1 (CD and booklet)


1."RAINBOWS."
2."Strawberry Fuzz" (ストロベリー ファズ)
•        A 40-page supplementary booklet and a slipcase

Version 2 (CD and DVD) (Limited Edition)


1."RAINBOWS."
2."Strawberry Fuzz" (ストロベリー ファズ)
•        "Rainbows" music video

Version 3 (CD only)

1."RAINBOWS."
2."Strawberry Fuzz" (ストロベリー ファズ)
3."Kouchouran" (胡蝶蘭; Butterfly Orchid)

RE

10/12/2008   Cross Game: Oricon Weekly Single Chart # 8



Version 1 (CD and DVD)

1."Cross Game"
2."[atmosphere]"

"Cross Game" music video

Version 2 (CD only)


1."Cross Game"
2."[atmosphere]"
3."Mugen -electric eden-" (夢幻 -electric eden-)

RE

5/8/2009     Hana 華【hæ・nə】Oricon Weekly Single Chart #8



Version 1 (CD and DVD)

1."Hana" (華【hæ・nə】)
2."Sleepwalker"

•        "Hana" music video

Version 2 (CD and DVD)


1."Hana" (華【hæ・nə】)
2."Sleepwalker"

•        "Sleepwalker" music video

Version 3 (CD only)

1."Hana" (華【hæ・nə】)
2."Sleepwalker"
3."High and Low" (ハイ・アンド・ロウ)
25/8/2010    Senkou: (閃光) Oricon Weekly Single Chart # 12




Limited Edition CD Tracklist

1.Senkou (閃光; A Flash)
2.Le Grand Bleu ([Fr:] The Big Blue)

DVD Tracklist

1.Senkou (閃光) (PV)
2.Senkou (閃光) (PV Making of)

Regular Edition A CD Tracklist


1.Senkou (閃光)
2.Le Grand Bleu
3.Solar Eclipse
4.Namida no Aru Basho (涙の在る場所; A Place to be in Tears)

CD-EXTRA Tracklist

1.        Senkou (閃光) (PV Pachinko Sengoku Musou version)

Regular Edition B CD Tracklist

1.Senkou (閃光)
2.Le Grand Bleu
3.RAINBOWS (Live at ZEPP TOKYO 2010.4.10)
4.Blue Planet (Live at ZEPP TOKYO 2010.4.10)


11/11/2010 Stargazer, Oricon Weekly Single Chart # 10



Limited Editions CD Tracklist

1.Stargazer:
2.Shinkirou (蜃気楼; Mirage)

Limited Edition A DVD Tracklist


1.Stargazer: (PV)
2.Music Clip Making

Limited Edition B DVD Tracklist

1.        DOCUMENTARY OF "FLASH LIGHT from the past"

Regular Edition CD Tracklist

1.Stargazer:
2.Shinkirou (蜃気楼)
3.Karma (カルマ)


8/6/2011  Blue Flame



Limited Editions CD Tracklist

1.BLUE FLAME
2.Zankyou Whiteout (残響ホワイトアウト; Whiteout Echo)

Limited Edition A DVD Tracklist


1.BLUE FLAME MUSIC CLIP
2.MUSIC CLIP MAKING

Limited Edition B DVD Tracklist


1.BLUE FLAME MUSIC CLIP (another edition)

Regular Edition CD Tracklist

1.BLUE FLAME
2.Zankyou Whiteout (残響ホワイトアウト)
3.G3


7/9/2011  Heart of Gold





Limited Editions CD Tracklist


1.Heart of Gold
2.Ray

Limited Edition A DVD Tracklist

1.Heart of Gold MUSIC CLIP
2.Heart of Gold Making Film

Limited Edition B DVD Tracklist


1.Heart of Gold MULTI ANGLE Ver.

Regular Edition CD Tracklist


1.Heart of Gold
2.Ray
3.High Collar Naru Rinbukyoku (another version) (ハイカラなる輪舞曲; Westernised Rondo)



21/12/2011: Niji no Yuki


LE A


[CD]
1. Niji no Yuki
2. NEMESIS

[DVD]
1. Niji no Yuki MUSIC CLIP
2. MUSIC CLIP MAKING
3. SENKOU (Live at "7th THEATER" 2011.9.9)



LE B



[CD]
1. Niji no Yuki
2. NEMESIS
[DVD]

1. I. (Live at "7th THEATER" 2011.9.9)
2. FURIN (Live at "7th THEATER" 2011.9.9)
3. GEMINI (Live at "7th THEATER" 2011.9.9)

[standard edition]


[CD]


1. Niji no Yuki
2. NEMESIS
3. Yami ni Chiru Sakura (another version)



20/3/2013  Daybreak (coming soon)

Bản LE:CD+DVD
¥1,890




【CD】
1.- Daybreak
2.- Himitsu
3.- Daybreak (Instrumental)

【DVD】
「Daybreak」PV
「Hello, World」「the beautiful name」(Alice Nine Live 2012 Court of “9”#4 Grand Finale COUNTDOWN LIVE 12.31)


Shou ver
¥1,575
Nagoya




【CD】
1.- Daybreak
2.- Himitsu
3.- Akatsuki (Alice Nine Live 2012 Court of “9”#4 Grand Finale COUNTDOWN LIVE 12.31)


Hiroto ver:CD
¥1,575
Osaka




【CD】
1.- Daybreak
2.- Himitsu
3.- RED CARPET GOING ON (Alice Nine Live 2012 Court of “9”#4 Grand Finale COUNTDOWN LIVE 12.31)

Tora ver:CD
¥1,575
Tokyo




【CD】
1.- Daybreak
2.- Himitsu
3.- Senkou (Alice Nine Live 2012 Court of “9”#4 Grand Finale COUNTDOWN LIVE 12.31)


Saga ver:CD
¥1,575
Fukuoka




【CD】
1.- Daybreak
2.- Himitsu
3.- Q.(Alice Nine Live 2012 Court of “9”#4 Grand Finale COUNTDOWN LIVE 12.31)