Quên mật khẩu
 Đăng ký
Tìm
Xem: 3227|Trả lời: 33
Thu gọn cột thông tin

Grammar

[Lấy địa chỉ]
Đăng lúc 31-5-2013 23:04:11 | Xem tất |Chế độ đọc
LIST


CHỦ ĐIỂM 1: THÌ
- Unit 1: http://kites.vn/forum.php?mod=vi ... p;extra=#pid6278596
- Unit 2: http://kites.vn/thread/grammar-394606-2-1.html
- Unit 3: http://kites.vn/thread/grammar-394606-4-1.html



*NOTE: Hạn chế 888 trong thread này.

Giữ cái chỗ làm chi thì làm  

Giữ cái chỗ làm chi thì làm  

Giữ cái chỗ làm chi thì làm  
Giữ cái chỗ làm chi thì làm



Rate

Số người tham gia 2Sức gió +10 Thu lại Lý do
TOCOTU + 5 Ủng hộ 1 cái!
piloveyoonge + 5 Ủng hộ 1 cái!

Xem tất cả

Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

 Tác giả| Đăng lúc 1-6-2013 16:54:07 | Xem tất
CHỦ ĐIỂM 1: THÌ

Unit 1:


1, Simple present (Thì hiện tại đơn)

Use: Dùng để diễn tả công việc xảy ra hàng ngày hoặc sự thật hiển nhiên trong cuộc sống, một lịch trình tàu xe

Structure:
(+) S + be/V
Eg: _ I get up at 6 every morning
_ She’s beautiful

(-) S + be + not + adj
Do not/ does not + V
Eg: _ I don’t like her
_ She isn’t as smart as you think

(?) Do/does + S + V?
Be + S + adj?
Eg: _ Are you thirsty?
_ Do you want to visit my house today?

* Các trạng từ thường đi kèm với thì này: Always, usually, generally, normally, regularly, frequently, often, sometimes, occasionally, hardly ever, rarely, seldom, never và các cụm từ oncea week, twice a year, three times a day

* Exercise:
1. If he……(see) you, he’ll give you a good talking-to
2. The earth ………… (circle) the sun
3. New York …… (be) a big city
4. The train………… (leave) tonight at 8. pm





2, Present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

Use: Diễn tả một sự việc đang xảy ra ngay tại thời điểm nói chuyện hoặc một hành động có sắp xếp sẵn, chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần

Structure:
(+) S + be + V-ing
(-) S+ be + not + V-ing
(?) Be + S + V-ing?
Eg: _She’s studying in the library now
_ She isn’t jogging at the moment
_ Are you having your English lession?
_ We are leaving this afternoon (hành động được sắp xếp sẵn)

* Các cụm từ hay đi kèm với thì này: At the moment, right now, now, at present

* Ngoài ra chúng ta còn dùng thì này để diễn đạt sự phàn nàn. Hay đi chung với các từ như Always, continually
Eg: _ You’re always complaining. Stop it already!

* Dùng để diễn đạt sự thay đổi về các hiện tượng cuộc sống:
Eg: _The weather is getting colder and colder

* Exercise:  
1. Look! The bus…………. (Come)
2. Why didn’t you pick up the phone? You………(study) in the library now?
3. Where are you? I…….(wait) for you at the coffee shop near your house
4. Are you ready? We……(leave) in 5 minutes
5. Again? Sarah, You always………(lose) your books
6. You still….(watch) TV?
7. Bring your umbrella with you. The sky……….(get) darker





3, Present perfect (Thì hiện tại hoàn thành)

Use: - Để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.
  -  Khi chúng ta nói về sự việc mới diễn ra gần đây, chúng ta thường dùng các từ như 'just' 'already' hay 'yet'
  - Để nói về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại
  - Khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm. Chúng ta thường dùng 'ever' và 'never' khi nói về kinh nghiệm.
  - Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

Structure:
(+) S + Have/has + Vpp/ been adj
(-) S + Have not/ has not + Vpp
  Been + adj
(?) Have/Has + S +Vpp/ been…?
Eg: _ I have watched this movie before
_ She has become a professional player since she took part in the volleyball team
_ Have you ever eaten this kind of food?
_ He has just call me from America

* Các từ hay đi kèm: All Day, All Week, Since, For, For A Long Time, Almost Every Day This Week, Recently, Lately, In The Past Week, In Recent Years, Up Until Now, And So Far Since: từ khi (mốc thời gian) For: khoảng (khoảng thời gian) Several times: vài lần Many times: nhiều lần Up to now = Until now = Up to present = so far: cho đến bây giờ

* Mẹo dùng thì present perfect với after và before: Trong câu có hai vế, nếu ta thấy có từ after hay before, ta thường chia vế câu trước before và sau after là thì present perfect

* Exercise:
1. There……….(be) many earthquakes in California
2. Nobody……… (ever climb) that mountain
3. I……(not see) him since he moved to Thailand
4. What are you talking? I……(see) her 5 minutes ago
5. This book is really interesting. I……….(read) it for many times
6. She………(write) that novel for 2 days
7. All of them………(go) home. No one can help you now!
8. You…….(meet) her before?
9. I’ll go to bed after I……….(finish) my homework





4, Present perfect continuous (Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng tương tự như thì hiện tại hoàn thành, nhưng để nhấn mạnh tính liên tục của sự việc được nói đến

Eg: _ She have been waiting for you for almost 5 hours
_ We have been working on this project since last sunday


HOMEWORKS:

Hoàn thành tất cả các bài tập trên.
Nộp bài bằng cách post dưới thread này.

Chúc các bạn 1 buổi tối vui^^

Bình luận

cám ơn nhiều vì đã mời mình nhé  Đăng lúc 13-6-2013 08:02 PM
Thank you so much.^^  Đăng lúc 4-6-2013 02:38 PM
cám ơn bạn nhiều nhé ^^!, mình ôn lại được kha khá ngữ pháp rồi  Đăng lúc 3-6-2013 09:48 AM
làm bài tập đúng có đc thưởng gì ko?? =)))  Đăng lúc 2-6-2013 06:26 PM
thanks ss nhiều nhé ^_^  Đăng lúc 1-6-2013 11:37 PM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-6-2013 17:28:08 | Xem tất
1, Simple present
1. If he see (see) you, he’ll give you a good talking-to
2. The earth be circle (circle) the sun
3. She always forget (forget) her umbrella
4. New York is (be) a big city
5. The train leave (leave) tonight at 8. pm
2, Present continuous
1. Look! The bus is coming (Come)
2. Why didn’t you pick up the phone? You're studying(study) in the library now?
3. Where are you? I'm waiting (wait) for you at the coffee shop near your house
4. Are you ready? We're leaving(leave) in 5 minutes
5. Again? Sarah, You always closing(lose) your books
6. You still watching (watch) TV?
7. Bring your umbrella with you. The sky is geting (get) darker
3, Present perfect
1. There have been (be) many earthquakes in California
2. Nobody have ever climbed (ever climb) that mountain
3. I haven't seen(not see) him since he moved to Thailand
4. What are you talking? I have seen (see) her 5 minutes ago
5. This book is really interesting. I have read (read) it for many times
6. She have written (write) that novel for 2 days
7. All of them have gone (go) home. No one can help you now!
8. You have met(meet) her before?
9. I’ll go to bed after I have finished (finish) my homework
sửa giùm ss nhá e iu ss wen hết rồi làm bài trong tình trạng cái đầu toàn là chính trị với toán tài chính
làm trong mộng mị nên sai hơi nhiều

Bình luận

Câu 1.3 là diễn đạt sự phần nàn mà a. ở đây muốn phàn nàn về suốt ngày cô ấy quên cái ô anh hiểu chứ?  Đăng lúc 2-6-2013 09:43 AM
Câu 1.3 là HTTD à. A tưởng là HT đơn chỉ thói quen. Cô ấy thường quên chiếc ô thì sao lại là lời phàn nàn được ???  Đăng lúc 2-6-2013 12:28 AM
1.3 She is always forgetting (forget) her umbrella -> diễn đạt sự phàn nàn -> HTTD  Đăng lúc 1-6-2013 07:01 PM
bổ sung thêm:3.2:has ever climed  Đăng lúc 1-6-2013 06:48 PM
lần sau bạn làm bài cẩn thận hơn nha^^  Đăng lúc 1-6-2013 06:11 PM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-6-2013 17:36:39 | Xem tất
1, simple present

1.see
2.circle
3.forgets
4.is
5.leaves

2,present continuous

1. is comming
2?Are you studing in the library now?
3.am wating
4.are leaving
5.lose
6.are you still watching TV ?
7.is getting

3,present perfect

1.have been
2.has been hever climb
3.have not seen
4.have seen
6.has writen
7.have gone
8.Have you met her before?
9.have finished


Bình luận

Câu 2.2: là studying chứ không phải studing nhé bạn ơi, trong thì hiện tại tiếp diễn động từ có tận cùng là -y ta thêm -ing bình thường nhé! VD: play->playing  Đăng lúc 1-6-2013 08:29 PM
1.3 She is always forgetting (forget) her umbrella -> diễn đạt sự phàn nàn -> HTTD  Đăng lúc 1-6-2013 07:28 PM
earth theo sau là động từ số nhiều vì nó là noun riêng chỉ những thứ duy nhất trên đời  Đăng lúc 1-6-2013 07:03 PM
3.2 has ever climbed; 3.6 has written  Đăng lúc 1-6-2013 06:51 PM
hầu như các bạn đều quên thêm s sau đuôi =)))))  Đăng lúc 1-6-2013 06:37 PM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-6-2013 18:15:19 | Xem tất
Tuy là anh văn trình độ siêu cùi bép cơ mà t sẽ cố gắng chăm chỉ, có gì xin mọi người chỉ giáo. Ở phần present continuous có câu 5 thắc mắc sao lại dùng continuous nhỉ? Bạn nào giải thích dùm t cái? Cám ơn nhìu!
1, Simple present (
1. If he sees (see) you, he’ll give you a good talking-to
2. The earth circles (circle) the sun
3. She always forgets (forget) her umbrella
4. New York is (be) a big city
5. The train leaves (leave) tonight at 8. pm
2, Present continuous (
1. Look! The bus is coming. (Come)
2. Why didn’t you pick up the phone? Are you studying (study) in the library now?
3. Where are you? I’m waiting (wait) for you at the coffee shop near your house
4. Are you ready? We ‘re leaving (leave) in 5 minutes
5. Again? Sarah, You always lose (lose) your books
6. Are you still watch (watch) TV?
7. Bring your umbrella with you. The sky gets (get) darker
3, Present perfect (
1. There have been (be) many earthquakes in California
2. Nobody has ever climbed (ever climb) that mountain
3. I haven’t seen (not see) him since he moved to Thailand
4. What are you talking? I have seen (see) her 5 minutes ago
5. This book is really interesting. I have read (read) it for many times
6. She has written (write) that novel for 2 days
7. All of them have gone (go) home. No one can help you now!
8. Have you meet (meet) her before?
9. I’ll go to bed after I have finished (finish) my homework

Bình luận

e ngu tiếng anh lắm ss ạ. ss nói thế e xí hổ lắm. hehee  Đăng lúc 1-6-2013 07:26 PM
lúc nãy e sửa nhàm câu 3.2 hee. ^^nobody luôn chia số ít  Đăng lúc 1-6-2013 07:25 PM
3.2 has ever climbed; 3.8 Have you met  Đăng lúc 1-6-2013 07:23 PM
Cám ơn pé quỳnh nhé, pé ít tủi hơn t nhưng trình độ av giỏi quá Thiệt là hổ thẹn, sau này chỉ giáo nhìu nhé!  Đăng lúc 1-6-2013 06:51 PM
2. 7 dùng getting vì: để diễn đạt sự thay đổi về các hiện tượng cuộc sống -> HTTD  Đăng lúc 1-6-2013 06:47 PM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-6-2013 18:17:50 | Xem tất
Present simple
1. If he sees you, he’ll give you a good talking-to
2. The earth circles the sun
3. She always forget her umbrella
4. New York is a big city
5. The train leaves tonight at 8. pm
Present continuous
1. Look! The bus is comming
2. Why didn’t you pick up the phone? Are you studying in the library now?
3. Where are you? I am waiting for you at the coffee shop near your house
4. Are you ready? We are leaving in 5 minutes
5. Again? Sarah, You always losing your books
6. Are you still watching  TV?
7. Bring your umbrella with you. The sky is getting darker
Present Perfect
1. There have been many earthquakes in California
2. Nobody have ever climb that mountain
3. I haven't seen him since he moved to Thailand
4. What are you talking? I have seen her 5 minutes ago
5. This book is really interesting. I have reading it for many times
6. She has written that novel for 2 days
7. All of them have gone home. No one can help you now!
8. Have you met her before?
9. I’ll go to bed after I have finished my homework

Sẵn cho em hỏi với, cách dùng của chữ which, even là sao với khi trans nó ra thì trans làm sao ạ? @@

Bình luận

^^Ngưỡng mộ.Biết chừng nào mới được vầy  Đăng lúc 1-6-2013 07:58 PM
CTV nhà chị toàn đẳng cấp mà e. hehe^^  Đăng lúc 1-6-2013 07:21 PM
Ko sao ^^.Em giỏi eng quá nhỉ @@  Đăng lúc 1-6-2013 06:58 PM
chết thật! nãy h gọi ss là e =))))))))))) h mới để ý ss 95er, chào ss, e 96er ạ!  Đăng lúc 1-6-2013 06:56 PM
Tks ^^  Đăng lúc 1-6-2013 06:49 PM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-6-2013 18:26:45 | Xem tất
* Exercise:
1. If he sees you, he’ll give you a good talking-to
2. The earth circles the sun
3. She always forgets her umbrella
4. New York is a big city
5. The train leaves tonight at 8. pm

* Exercise:  
1. Look! The bus is coming
2. Why didn’t you pick up the phone? Are you studying in the library now?
3. Where are you? I am waiting for you at the coffee shop near your house
4. Are you ready? We are leaving in 5 minutes
5. Again? Sarah, You are always losing your books
6. Are you still watching TV?
7. Bring your umbrella with you. The sky is getting darker

* Exercise:
1. There have been many earthquakes in California
2. Nobody have ever climbed that mountain
3. I haven’t seen him since he moved to Thailand
4. What are you talking? I have seen her 5 minutes ago
5. This book is really interesting. I have readed it for many times
6. She has written that novel for 2 days
7. All of them have gone home. No one can help you now!
8. Have you met her before?
9. I’ll go to bed after I have finished my homework

Bình luận

1.3 She is always forgetting her umbrella-> diễn đạt sự phàn nàn-> HTTD  Đăng lúc 1-6-2013 07:17 PM
Cám ơn bạn, lần sau mình sẽ làm cẩn thận hơn. Học như vầy thích thiệt.  Đăng lúc 1-6-2013 06:59 PM
còn lại bạn làm đúng hết! ^^ lần sau cẩn thận hơn xíu nữa nhé  Đăng lúc 1-6-2013 06:51 PM
phần hiện tại hoàn thành 5. I have read (từ read này chia ở Vpp vẫn là read nha ^^)  Đăng lúc 1-6-2013 06:50 PM
phần hiện tại hoàn thành 2. nobody has (nobody lun chia số ít nhé)  Đăng lúc 1-6-2013 06:49 PM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-6-2013 18:42:36 | Xem tất
1, Simple present

* Exercise:
1. If he sees(see) you, he’ll give you a good talking-to
2. The earth circles (circle) the sun
3. She is always forgetting(forget) her umbrella
4. New York is (be) a big city
5. The train leaves(leave) tonight at 8. pm

2, Present continuous

* Exercise:  
1. Look! The bus is coming (Come)
2. Why didn’t you pick up the phone? Are You studying (study) in the library now?
3. Where are you? I am waiting (wait) for you at the coffee shop near your house
4. Are you ready? We are leaving (leave) in 5 minutes
5. Again? Sarah, You arealways losing (lose) your books
6. You are still watching (watch) TV?
7. Bring your umbrella with you. The sky is getting (get) darker

3, Present perfect

* Exercise:
1. There have been (be) many earthquakes in California
2. Nobody has ever climbed (ever climb) that mountain
3. I haven't seen (not see) him since he moved to Thailand
4. What are you talking? I have just seen (see) her 5 minutes ago
5. This book is really interesting. I have read (read) it for many times
6. She has written (write) that novel for 2 days (câu này có thể chia has been writting được ko ? )
7. All of them have gone (go) home. No one can help you now!
8. Have You met (meet) her before?
9. I’ll go to bed after I have finished (finish) my homework

Bình luận

thank u! êm đã sửa  Đăng lúc 1-6-2013 07:07 PM
1.3 She is always forgetting (forget) her umbrella -> diễn đạt sự phàn nàn-> HTTD  Đăng lúc 1-6-2013 07:06 PM
cảm ơn đội ngũ siu nhơn của box đã soạn bài, giảng bài, chữa bài !!! :x  Đăng lúc 1-6-2013 06:58 PM
chia là has been writing là chuẩn hơn hẳn! eng của bạn chuẩn đấy! ko sai 1 lỗi nhỏ nào! ^^  Đăng lúc 1-6-2013 06:55 PM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-6-2013 19:23:48 | Xem tất
* Exercise 1:
1. If he…see…(see) you, he’ll give you a good talking-to
2. The earth circles………… (circle) the sun
3. New York …is… (be) a big city
4. The train………leaves… (leave) tonight at 8. pm
* Exercise 2:  
1. Look! The bus……is coming……. (Come)
2. Why didn’t you pick up the phone? Are You…studying……(study) in the library now?
3. Where are you? I…am waiting….(wait) for you at the coffee shop near your house
4. Are you ready? We…are leaving…(leave) in 5 minutes
5. Again? Sarah, You always…are losing……(lose) your books
6. are You still…watching.(watch) TV?
7. Bring your umbrella with you. The sky……is getting….(get) darker

Exercise:
1. There…have  been….(be) many earthquakes in California
2. Nobody……have ever climbed… (ever climb) that mountain
3. I…haven't seen…(not see) him since he moved to Thailand
4. What are you talking? I…have seen…(see) her 5 minutes ago
5. This book is really interesting. I……have read….(read) it for many times
6. She……has been writing…(write) that novel for 2 days
7. All of them…have gone……(go) home. No one can help you now!
8. have You…met….(meet) her before?
9. I’ll go to bed after I……have finished….(finish) my homework


Bình luận

hiii. mần quen bạn ha. hí hí^^  Đăng lúc 1-6-2013 08:13 PM
okie c, mà bạn là 92er à, t cũng 92 nè :), t tên Huyền, làm quen nhé, có gì giúp nhau, cái món E này khó xơi quá :(  Đăng lúc 1-6-2013 07:48 PM
k có chi mà bạn lần sau bạn làm cẩn thận hơn nha^^  Đăng lúc 1-6-2013 07:41 PM
hihi, tks mọi người nha, làm vội quá nên chẳng chú ý gì :(  Đăng lúc 1-6-2013 07:39 PM
1.1:sees; 2.5 are always losing; 3.2:has ever climbed; 3.9:have finished  Đăng lúc 1-6-2013 07:37 PM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Đăng lúc 1-6-2013 19:29:51 | Xem tất
mình bổ sung thêm kiến thức về trạng từ chỉ tần suất nhé!!!

We use some adverbs to describe how frequently we do an activity.
~These are called adverbs of frequency and include:
Frequency         Adverb of Frequency         Example Sentence
100%         always        I always go to bed before 11pm.
90%        usually        I usually have cereal for breakfast.
80%          normally / generally         I normally go to the gym.
70%          often* / frequently          I often surf the internet.
50%          sometimes        I sometimes forget my wife's birthday.
30%        occasionally        I occasionally eat junk food.
10%        seldom        I seldom read the newspaper.
5%          hardly ever / rarely         I hardly ever drink alcohol.
0%        never        I never swim in the sea.


The Position of the Adverb in a Sentence(vị trí của trạng từ trong câu)

~An adverb of frequency goes before a main verb (except with To Be).(trạng từ chỉ tần suất đi trước động từ chính-trừ tobe)
Subject + adverb + main verb
I always remember to do my homework.
He normally gets good marks in exams.

~An adverb of frequency goes after the verb To Be.(trạng từ chỉ tần suất đi sau động từ tobe)
Subject + to be + adverb
They are never pleased to see me.
She isn't usually bad tempered.

~When we use an auxiliary verb (have, will, must, might, could, would, can, etc.), the adverb is placed between the auxiliary and the main verb. This is also true for to be.
Subject + auxiliary + adverb + main verb
She can sometimes beat me in a race.
I would hardly ever be unkind to someone.
They might never see each other again.
They could occasionally be heard laughing.

~We can also use the following adverbs at the start of a sentence:
Usually, normally, often, frequently, sometimes, occasionally
Occasionally, I like to eat Thai food.
BUT we cannot use the following at the beginning of a sentence:
Always, seldom, rarely, hardly, ever, never.

~We use hardly ever and never with positive, not negative verbs:
She hardly ever comes to my parties.
They never say 'thank you'.
We use ever in questions and negative statements:
Have you ever been to New Zealand?
I haven't ever been to Switzerland. (The same as 'I have never been Switzerland').

~We can also use the following expressions when we want to be more specific about the frequency:
- every day - once a month - twice a year - four times a day - every other week

~Trạng từ chỉ tần suất và trợ động từ(do/does)
Subject+adverd+do/does(not)+main verb
ex:Ann usually doesn't eat breakfast.

tuy nhiên với trạng từ always,ever đi ngoài quy luật này
ex:Sue doesn't always eat breakfast.
  I don't ever walk to work.

Bình luận

tâm cute^^  Đăng lúc 2-6-2013 09:49 AM
chuẩn! keke  Đăng lúc 2-6-2013 07:42 AM
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Trả lời nhanh Lên trênLên trên Bottom Trở lại danh sách